18:01
TEDSalon NY2013

Bruce Feiler: Agile programming -- for your family

Bruce Feiler: Phương thức Agile cho gia đình bạn.

Filmed:

Bruse Feiler có một ý tưởng muốn lan rộng: Để đối phó với căng thẳng của cuộc sống gia đình hiện đại, hãy thực hiện theo mô hình Agile. Lấy cảm hứng từ phương thức phát triển phần mềm Agile, Feiler đã áp dụng vào gia đình mình để khuyến khích sự linh hoạt, luồng ý tưởng đi từ dưới lên, phản hồi liên tục, và trách nhiệm. Một tác dụng bất ngờ: Trẻ con tự chọn mức phạt cho mình.

- Writer
Bruce Feiler is the author of "The Secrets of Happy Families," and the writer/presenter of the PBS miniseries "Walking the Bible." Full bio

So here's the good news about families.
Đây là tin vui cho các gia đình.
00:16
The last 50 years have seen a revolution
50 năm qua đã chứng kiến
một cuộc cách mạng
00:19
in what it means to be a family.
về ý nghĩa của gia đình.
00:21
We have blended families, adopted families,
Có gia đình nhiều thế hệ,
hay nhận con nuôi,
00:23
we have nuclear families living in separate houses
gia đình nhỏ ở riêng,
00:26
and divorced families living in the same house.
và gia đình đã li dị
nhưng sống cùng nhà.
00:28
But through it all, the family has grown stronger.
Nhưng trên hết, gia đình đang
ngày càng vững mạnh hơn.
00:31
Eight in 10 say the family they have today
8 trên 10 người nói rằng
gia đình họ có ngày nay
00:34
is as strong or stronger than the family they grew up in.
vững mạnh hơn
gia đình mà họ đã lớn lên.
00:36
Now, here's the bad news.
Và giờ là tin xấu.
00:41
Nearly everyone is completely overwhelmed
Hầu hết mọi người bị quá tải
00:43
by the chaos of family life.
trước sự hỗn độn
của cuộc sống gia đình.
00:45
Every parent I know, myself included,
Mọi cha mẹ mà tôi biết,
bao gồm cả tôi,
00:48
feels like we're constantly playing defense.
thấy như mình luôn
phải chơi phòng thủ.
00:50
Just when our kids stop teething, they start having tantrums.
Khi mà trẻ con ngừng mọc răng,
chúng bắt đầu chống đối.
00:52
Just when they stop needing our help taking a bath,
Khi chúng không cần ta tắm cho nữa,
00:55
they need our help dealing with cyberstalking or bullying.
lại cần giúp giải quyết chuyện
rình rập trên mạng hay bị bắt nạt.
00:57
And here's the worst news of all.
Và đây là tin xấu nhất.
01:01
Our children sense we're out of control.
Con chúng ta cảm thấy
chúng ta không thể kiểm soát cuộc sống.
01:03
Ellen Galinsky of the Families and Work Institute
Ellen Galinsky ở
Viện Gia đình và Việc làm
01:06
asked 1,000 children, "If you were granted
đã hỏi 1.000 trẻ em:
"Nếu con có 1 điều ước
01:09
one wish about your parents, what would it be?"
về ba mẹ con,
thì con sẽ ước điều gì?"
01:12
The parents predicted the kids would say,
Những bậc phụ huynh
đoán rằng bọn trẻ sẽ nói
01:15
spending more time with them.
muốn cha mẹ dành nhiều
thời gian với chúng hơn.
01:17
They were wrong. The kids' number one wish?
Họ đã sai.
Điều ước duy nhất của trẻ con là gì?
01:20
That their parents be less tired and less stressed.
Là cha mẹ chúng
bớt mệt mỏi và căng thẳng.
01:23
So how can we change this dynamic?
Làm thế nào để
thay đổi khuynh hướng này?
01:27
Are there concrete things we can do to reduce stress,
Có thể làm những điều cụ thể
để giảm bớt căng thẳng,
01:29
draw our family closer,
làm cho gia đình khắng khít hơn,
01:33
and generally prepare our children to enter the world?
và nói chung là chuẩn bị cho
con chúng ta bước vào thế giới?
01:35
I spent the last few years trying to answer that question,
Tôi đã mất vài năm cố tìm
câu trả lời cho câu hỏi đó,
01:39
traveling around, meeting families, talking to scholars,
đi khắp nơi, gặp nhiều gia đình,
gặp các học giả, chuyên gia,
01:43
experts ranging from elite peace negotiators
từ các nhà đàm phán hòa bình ưu tú
01:46
to Warren Buffett's bankers to the Green Berets.
đến các nhà tài chính của Warren Buffett
hay lực lượng Mũ Nồi Xanh.
01:49
I was trying to figure out, what do happy families do right
Tôi đã cố tìm xem
những gia đình hạnh phúc đã làm gì
01:53
and what can I learn from them to make my family happier?
và tôi có thể học được gì từ họ
để khiến gia đình tôi hạnh phúc hơn?
01:56
I want to tell you about one family that I met,
Tôi muốn kể về
một gia đình tôi đã gặp
02:01
and why I think they offer clues.
và tại sao tôi nghĩ rằng
họ đã mách nước cho tôi.
02:03
At 7 p.m. on a Sunday in Hidden Springs, Idaho,
7 giờ chiều Chủ Nhật,
ở Hidden Springs, bang Idaho, Mỹ,
02:06
where the six members of the Starr family are sitting down
6 thành viên nhà Starr ngồi cùng nhau
02:09
to the highlight of their week: the family meeting.
kể lại điều nổi bật nhất
trong tuần của họ - họp mặt gia đình.
02:11
The Starrs are a regular American family
Đây là một gia đình Mỹ bình thường,
02:14
with their share of regular American family problems.
có những vấn đề
như những gia đình Mỹ khác.
02:16
David is a software engineer. Eleanor takes care
David là kỹ sư phần mềm.
Eleanor chăm sóc con
02:19
of their four children, ages 10 to 15.
4 đứa, tuổi từ 10 đến 15.
02:22
One of those kids tutors math on the far side of town.
Một đứa học thêm toán
ở phía bên kia thị trấn.
02:25
One has lacrosse on the near side of town.
Một đứa chơi bóng vợt ở rìa thị trấn.
02:28
One has Asperger syndrome. One has ADHD.
Một đứa bị hội chứng Asperger.
Một đứa khác bị Tăng Động Giảm Chú Ý.
02:30
"We were living in complete chaos," Eleanor said.
Eleanor nói:
"Cuộc sống của chúng tôi lộn xộn lắm"
02:34
What the Starrs did next, though, was surprising.
Gia đình Starr
làm một bước rất bất ngờ.
02:37
Instead of turning to friends or relatives,
Thay vì nhờ sự giúp đỡ
từ bạn bè hay người thân,
02:40
they looked to David's workplace.
họ nhờ công ty của David,
02:43
They turned to a cutting-edge program called agile development
vào "phát triển linh hoạt" (agile),
chương trình tiên tiến
02:46
that was just spreading from manufacturers in Japan
chỉ mới được lan rộng ra
trong các nhà máy Nhật
02:49
to startups in Silicon Valley.
để khởi động ở thung lũng Silicon.
02:52
In agile, workers are organized into small groups
Trong phương thức Agile,
công nhân chia thành nhóm nhỏ,
02:55
and do things in very short spans of time.
làm việc trong khoảng thời gian ngắn.
02:58
So instead of having executives issue grand proclamations,
Thay vì cần giám đốc điều hành
đưa ra tuyên bố quan trọng,
03:00
the team in effect manages itself.
nhóm có thể tự quản lý.
03:03
You have constant feedback. You have daily update sessions.
Bạn sẽ có phản hồi liên tục,
được cập nhật hàng ngày.
03:06
You have weekly reviews. You're constantly changing.
Bạn sẽ có nhận xét hàng tuần,
không ngừng thay đổi.
03:09
David said when they brought this system into their home,
David nói, khi mang
hệ thống này về nhà,
03:13
the family meetings in particular increased communication,
khi họp mặt gia đình, mọi người
nói chuyện với nhau nhiều hơn
03:16
decreased stress, and made everybody
giảm căng thẳng,
và làm ai cũng
03:19
happier to be part of the family team.
hạnh phúc hơn khi là
một phần trong gia đình.
03:22
When my wife and I adopted these family meetings and other techniques
Khi áp dụng họp mặt gia đình
và những kỹ thuật khác,
03:25
into the lives of our then-five-year-old twin daughters,
vào cuộc sống của
2 con gái sinh đôi 5 tuổi của mình,
03:28
it was the biggest single change we made since our daughters were born.
vợ chồng tôi thấy những thay đổi lớn lao
kể từ khi con gái chúng tôi ra đời.
03:31
And these meetings had this effect
Những cuộc họp mặt này có tác dụng
03:35
while taking under 20 minutes.
dầu chỉ mất 20 phút.
03:37
So what is Agile, and why can it help
Thế Agile là gì,
và tại sao nó có ích
03:40
with something that seems so different, like families?
với một thứ có vẻ khác biệt,
như gia đình?
03:42
In 1983, Jeff Sutherland was a technologist
Năm 1983, Jeff Sutherlan
là chuyên gia công nghệ
03:45
at a financial firm in New England.
tại một công ty tài chính
ở New England.
03:47
He was very frustrated with how software got designed.
Ông ta đã rất thất vọng về
cách thiết kế các phần mềm.
03:50
Companies followed the waterfall method, right,
Công ty có mô hình thác nước
(waterfall method),
03:53
in which executives issued orders that slowly trickled down
giám đốc điều hành đưa ra yêu cầu
rồi dần dần được truyền xuống
03:55
to programmers below,
cho các người lập trình bên dưới,
03:58
and no one had ever consulted the programmers.
không ai tham khảo ý kiến
những nhà lập trình này.
04:00
Eighty-three percent of projects failed.
83% dự án thất bại.
04:03
They were too bloated or too out of date
Chúng quá khuếch trương,
hoặc quá lỗi thời
04:05
by the time they were done.
tại thời điểm hoàn thành.
04:08
Sutherland wanted to create a system where
Sutherland muốn tạo một hệ thống
04:10
ideas didn't just percolate down but could percolate up from the bottom
giúp ý tưởng, không chỉ truyền xuống
mà còn được truyền lên trên
04:13
and be adjusted in real time.
và có thể được điều chỉnh
trong thời gian thực.
04:17
He read 30 years of Harvard Business Review
Ông ấy đã đọc
Harvard Business Review 30 năm
04:19
before stumbling upon an article in 1986
trước khi tình cờ
gặp được một bài báo năm 1986:
04:22
called "The New New Product Development Game."
"Trò chơi phát triển sản phẩm mới
được làm mới"
04:25
It said that the pace of business was quickening --
Bài báo nói, tốc độ kinh doanh
đang đẩy nhanh
04:28
and by the way, this was in 1986 --
xin lưu ý -
đây là vào năm 1986
04:31
and the most successful companies were flexible.
các công ty thành công
rất linh hoạt.
04:33
It highlighted Toyota and Canon
Nổi bật là Toyota và Canon,
04:37
and likened their adaptable, tight-knit teams to rugby scrums.
có nhóm làm việc linh hoạt, chặt chẽ
như một đội bóng bầu dục.
04:38
As Sutherland told me, we got to that article,
Nghe Sutherland, chúng tôi đọc bài báo,
04:43
and said, "That's it."
và thốt lên: "Tìm ra rồi!.
04:45
In Sutherland's system, companies don't use
Trong hệ thống của Sutherland,
các công ty không làm
04:47
large, massive projects that take two years.
các dự án lớn mà phải tốn đến 2 năm
04:50
They do things in small chunks.
Họ phân nhỏ các phần ra,
04:53
Nothing takes longer than two weeks.
không có gì phải làm quá 2 tuần.
04:54
So instead of saying, "You guys go off into that bunker
Thay vì nói:
"Hãy đến kho nguyên liệu,
04:57
and come back with a cell phone or a social network,"
đem về một điện thoại di động
hoặc một trang mạng xã hội"
04:59
you say, "You go off and come up with one element,
sẽ nói: "Đến kho nguyên liệu
tìm một thành phần
05:02
then bring it back. Let's talk about it. Let's adapt."
rồi đem về đây,
cùng thảo luận, cùng lắp ráp."
05:04
You succeed or fail quickly.
Thế sẽ chóng thành công hay thất bại .
05:07
Today, agile is used in a hundred countries,
Ngày nay, Agile được sử dụng
ở hàng trăm quốc gia,
05:10
and it's sweeping into management suites.
và nó càn quét vào
cả các bộ phận quản lý.
05:14
Inevitably, people began taking some of these techniques
Tất nhiên, cũng bắt đầu
áp dụng những kỹ thuật này
05:16
and applying it to their families.
vào gia đình mỗi người.
05:19
You had blogs pop up, and some manuals were written.
Bạn mở blog lên,
đọc thấy hướng dẫn sử dụng
05:21
Even the Sutherlands told me that they had
Sutherland còn nói, họ có cả
05:24
an Agile Thanksgiving,
ngày Lễ Tạ ơn Agile,
05:26
where you had one group of people working on the food,
để một nhóm người
chuẩn bị thức ăn,
05:27
one setting the table, and one greeting visitors at the door.
một nhóm dọn bàn,
một nhóm đón khách ở cửa.
05:30
Sutherland said it was the best Thanksgiving ever.
Sutherland nói, đó là
Lễ tạ ơn hay nhất đến giờ.
05:33
So let's take one problem that families face,
Hãy xét một vấn đề mà
gia đình đang đối mặt:
05:37
crazy mornings, and talk about how agile can help.
một buổi sáng om xòm
và xem Agile có thể giúp được gì.
05:39
A key plank is accountability,
Phần chủ yếu là
trách nhiệm giải trình,
05:42
so teams use information radiators,
cả nhóm sử dụng bộ tản thông tin,
05:44
these large boards in which everybody is accountable.
là những tấm bảng lớn
ghi trách nhiệm của mỗi người.
05:46
So the Starrs, in adapting this to their home,
Nhà Starr áp dụng điều này,
05:50
created a morning checklist
tạo danh sách kiểm tra mỗi sáng
05:52
in which each child is expected to tick off chores.
để mỗi đứa trẻ đánh dấu
các công việc nhà đã hoàn thành.
05:54
So on the morning I visited, Eleanor came downstairs,
Buổi sáng tôi ghé thăm,
Eleanor đi xuống lầu,
05:57
poured herself a cup of coffee, sat in a reclining chair,
rót một cốc cà phê,
rồi ngồi trên chiếc ghế dựa
06:00
and she sat there,
cô ngồi đó,
06:02
kind of amiably talking to each of her children
nhẹ nhàng nói chuyện
với từng đứa
06:04
as one after the other they came downstairs,
khi từng đứa đi xuống lầu,
06:07
checked the list, made themselves breakfast,
kiểm tra danh sách,
tự ăn bữa sáng,
06:09
checked the list again, put the dishes in the dishwasher,
kiểm tra danh sách lần nữa,
để đĩa vào chậu rửa chén,
06:11
rechecked the list, fed the pets or whatever chores they had,
xem lại danh sách, cho vật nuôi ăn
hay làm việc nhà được giao,
06:14
checked the list once more, gathered their belongings,
kiểm tra lần nữa,
thu dọn đồ đạc,
06:17
and made their way to the bus.
và tự đi ra xe buýt.
06:19
It was one of the most astonishing family dynamics I have ever seen.
Đó là một trong những gia đình
vận hành tuyệt vời nhất, tôi từng thấy.
06:22
And when I strenuously objected this would never work in our house,
Khi tôi kịch liệt phản đối, nghĩ
điều này không hợp với nhà tôi
06:26
our kids needed way too much monitoring,
con chúng tôi cần
quá nhiều sự giám sát,
06:29
Eleanor looked at me.
Eleanor nhìn tôi và nói
06:32
"That's what I thought," she said.
"Tôi từng nghĩ thế!"
06:33
"I told David, 'keep your work out of my kitchen.'
"Tôi nói với David:
đừng xen vào bếp núc của em.
06:34
But I was wrong."
Nhưng tôi đã sai".
06:36
So I turned to David: "So why does it work?"
Tôi quay sang David:
"Làm sao áp dụng được?"
06:38
He said, "You can't underestimate the power of doing this."
Anh ấy nói: "Không thể
xem thường sức mạnh của việc này."
06:40
And he made a checkmark.
Và anh ấy lập một dấu kiểm.
06:43
He said, "In the workplace, adults love it.
Anh ấy nói: "Ở chỗ làm
mê cái dấu này lắm.
06:44
With kids, it's heaven."
trẻ con chắc chắn khoái."
06:47
The week we introduced a morning checklist into our house,
Tuần tôi mang về gia đình
danh sách kiểm tra buổi sáng,
06:49
it cut parental screaming in half. (Laughter)
tiếng la hét của cha mẹ giảm một nửa.
(Cười lớn)
06:52
But the real change didn't come until we had these family meetings.
Nhưng khi có những buổi họp mặt
gia đình mới thực sự thay đổi.
06:56
So following the agile model, we ask three questions:
Vậy, theo mô hình Agile,
chúng ta cần 3 câu hỏi:
06:59
What worked well in our family this week,
Tuần này, nhà mình đã làm tốt cái gì?
07:02
what didn't work well, and what will we agree to work on in the week ahead?
cái gì đã làm chưa tốt,
và đồng ý về phương hướng tuần tới?
07:04
Everyone throws out suggestions
Mọi thành viên đều đưa ra ý kiến
07:09
and then we pick two to focus on.
rồi chọn ra 2 ý kiến để tập trung vào.
07:10
And suddenly the most amazing things started coming out of our daughters' mouths.
Đột nhiên, con gái chúng tôi
đã thốt lên điều tuyệt vời:
07:13
What worked well this week?
Cái gì đã được làm tốt ở tuần này?
07:17
Getting over our fear of riding bikes. Making our beds.
Không còn sợ lái xe.
Dọn giường ngủ.
07:19
What didn't work well? Our math sheets,
Cái gì đã làm không tốt?
Tờ bài tập toán,
07:22
or greeting visitors at the door.
hay việc chào đón khách ở cửa.
07:25
Like a lot of parents, our kids are something like Bermuda Triangles.
Cũng giống nhiều bậc cha mẹ,
lũ trẻ giống tam giác quỷ Bermuda.
07:28
Like, thoughts and ideas go in, but none ever comes out,
Kiểu, suy nghĩ và ý tưởng đi vào,
nhưng không trở ra.
07:31
I mean at least not that are revealing.
Ý tôi là, chúng không nói ra.
07:34
This gave us access suddenly to their innermost thoughts.
Cách này bỗng giúp tiếp cận trực tiếp
suy nghĩ sâu thẳm nhất của con.
07:35
But the most surprising part was when we turned to,
Nhưng tuyệt nhất
là khi chúng tôi
07:39
what are we going to work on in the week ahead?
chuyển đến phần
chúng ta sẽ làm gì vào tuần kế tiếp?
07:41
You know, the key idea of agile is that
Bạn biết đó,
ý tưởng chủ đạo của Agile là
07:44
teams essentially manage themselves,
nhóm tự quản lý bản thân,
07:46
and it works in software and it turns out that it works with kids.
áp dụng với phần mềm,
và cũng áp dụng tốt với lũ trẻ.
07:47
Our kids love this process.
Con chúng tôi yêu thích việc này.
07:51
So they would come up with all these ideas.
Vì chúng có thể đưa ra
tất cả mọiý tưởng.
07:53
You know, greet five visitors at the door this week,
Ví dụ, tuần này,
sẽ đón 5 vị khách ở cửa,
07:55
get an extra 10 minutes of reading before bed.
thêm 10 phút đọc sách
trước khi đi ngủ.
07:57
Kick someone, lose desserts for a month.
Nếu đánh ai, sẽ không được
ăn tráng miệng trong một tháng.
07:59
It turns out, by the way, our girls are little Stalins.
Thành ra, con chúng tôi
thành Stalin nhí.
08:02
We constantly have to kind of dial them back.
Chúng tôi phải
liên tục kéo chúng lại.
08:04
Now look, naturally there's a gap between
Có một khoảng cách giữa
08:07
their kind of conduct in these meetings and their behavior the rest of the week,
cung cách của chúng trong cuộc họp
và hành vi những ngày còn lại,
08:09
but the truth is it didn't really bother us.
nhưng thực ra,
chúng tôi thấy không sao.
08:13
It felt like we were kind of laying these underground cables
Chúng tôi thấy như
đã đặt những dây cáp ngầm
08:15
that wouldn't light up their world for many years to come.
và vài năm tới, chúng sẽ
làm bừng sáng thế giới của con.
08:17
Three years later -- our girls are almost eight now --
3 năm sau đó,
con gái tôi đã gần 8 tuổi.
08:20
We're still holding these meetings.
Chúng tôi vẫn tổ chức
những buổi họp như thế.
08:23
My wife counts them among her most treasured moments as a mom.
Vợ tôi coi đó là những
giây phút làm mẹ quý giá nhất.
08:25
So what did we learn?
Bài học ở đây là gì?
08:30
The word "agile" entered the lexicon in 2001
Từ "Agile" được đưa
vào từ điển năm 2001
08:32
when Jeff Sutherland and a group of designers
khi Jeff Sutherland và
một nhóm thiết kế
08:35
met in Utah and wrote a 12-point Agile Manifesto.
họp tại Utad, viết
12 điểm của Tuyên ngôn Agile.
08:37
I think the time is right for an Agile Family Manifesto.
Tôi nghĩ bây giờ là lúc cho
Tuyên ngôn Agile về Gia Đình
08:41
I've taken some ideas from the Starrs and from many other families I met.
Tôi đã học hỏi từ nhà Starr
và nhiều gia đình khác tôi đã gặp
08:45
I'm proposing three planks.
và đề nghị sẽ có 3 điểm.
08:48
Plank number one: Adapt all the time.
Nguyên tắc số 1:
Thích nghi mọi lúc.
08:51
When I became a parent, I figured, you know what?
Khi lên chức ba,
bạn biết tôi nhận ra:
08:54
We'll set a few rules and we'll stick to them.
Mình sẽ đặt ra luật
và bám lấy chúng,
08:56
That assumes, as parents, we can anticipate every problem that's going to arise.
giả định rằng cha mẹ đoán trước được
những vấn đề có thế xảy ra.
08:59
We can't. What's great about the agile system
Nhưng không thể.
Điều tuyệt vời của hệ thống Agile
09:03
is you build in a system of change
là xây dựng
một hệ thống luôn thay đổi
09:06
so that you can react to what's happening to you in real time.
vì thế có thể đối phó
với những gì xảy đến trong đời thực.
09:08
It's like they say in the Internet world:
Như hay nói trên Internet:
09:11
if you're doing the same thing today you were doing six months ago,
Nếu hôm nay làm chính xác
điều đã làm 6 tháng trước,
09:13
you're doing the wrong thing.
thì bạn đã làm sai.
09:15
Parents can learn a lot from that.
Các bậc cha mẹ
có thể học nhiều từ điều đó.
09:17
But to me, "adapt all the time" means something deeper, too.
Nhưng với tôi, "Thích nghi mọi lúc"
còn sâu sắc hơn thế.
09:20
We have to break parents out of this straitjacket
Phải tách cha mẹ
thoát ra khỏi sự bó buộc rằng,
09:23
that the only ideas we can try at home
ý tưởng duy nhất áp dụng ở nhà
09:26
are ones that come from shrinks or self-help gurus
đến từ tham vấn tâm lý
hay các ông thầy,
09:28
or other family experts.
hoặc chuyên gia tư vấn gia đình.
09:31
The truth is, their ideas are stale,
Sự thật là, tư tưởng của họ đã cũ rích,
09:34
whereas in all these other worlds there are these new ideas
trong khi những thế giới khác
có đầy ý tưởng mới
09:36
to make groups and teams work effectively.
khiến các đội, nhóm làm việc hiệu quả.
09:38
Let's just take a few examples.
Xin đưa vài ví dụ.
09:42
Let's take the biggest issue of all: family dinner.
Bắt đầu với vấn đến lớn nhất:
Bữa tối gia đình
09:43
Everybody knows that having family dinner
Ai cũng biết rằng
có một bữa tối gia đình
09:46
with your children is good for the kids.
là tốt cho bọn trẻ.
09:48
But for so many of us, it doesn't work in our lives.
Nhưng nhiều khi ta không làm được.
09:50
I met a celebrity chef in New Orleans who said,
1 bếp trưởng nổi tiếng
ở New Orleans nói,
09:53
"No problem, I'll just time-shift family dinner.
"Không sao, chỉ cần chuyển giờ cơm tối.
09:56
I'm not home, can't make family dinner?
Tôi không ở nhà,
không thể làm bữa tối,
09:58
We'll have family breakfast. We'll meet for a bedtime snack.
thì ăn sáng cùng nhau,
gặp mặt lúc ăn nhẹ trước khi đi ngủ.
10:00
We'll make Sunday meals more important."
Và khiến bữa cơm Chủ Nhật ý nghĩa hơn".
10:03
And the truth is, recent research backs him up.
Những khảo sát gần đây
đã ủng hộ anh ta.
10:06
It turns out there's only 10 minutes of productive time
Chỉ cần 10 phút thật sự hiệu quả
10:10
in any family meal.
trong bất kỳ bữa ăn gia đình nào.
10:12
The rest of it's taken up with "take your elbows off the table" and "pass the ketchup."
Phần còn lại là: "Bỏ khủyu tay khỏi bàn đi con!",
"Đưa chai tương cà cho bố!"
10:14
You can take that 10 minutes and move it
Có thể lấy 10 phút đó
10:18
to any part of the day and have the same benefit.
đặt vào bất cứ lúc nào trong ngày
và nó sẽ có cùng tác dụng,
10:20
So time-shift family dinner. That's adaptability.
Chuyển giờ cơm tối,
đó là sự thích nghi.
10:24
An environmental psychologist told me,
Một nhà tâm lý học môi trường
nói với tôi,
10:26
"If you're sitting in a hard chair on a rigid surface,
"Ngồi trên một chiếc ghế cứng
có mặt ghế cứng,
10:29
you'll be more rigid.
bạn cũng cứng nhắc hơn.
10:32
If you're sitting on a cushioned chair, you'll be more open."
Ngồi trên một chiếc ghế có nệm lót,
bạn cũng cởi mở hơn".
10:33
She told me, "When you're discipling your children,
Cô ấy bảo tôi, "Khi phạt lũ trẻ,
10:37
sit in an upright chair with a cushioned surface.
hãy ngồi trên một
chiếc ghế thẳng có nệm lót,
10:39
The conversation will go better."
cuộc nói chuyện sẽ tốt hơn".
10:41
My wife and I actually moved where we sit for difficult conversations
Vợ chồng tôi đã chuyển chỗ ngồi
trong những cuộc nói chuyện căng thẳng
10:44
because I was sitting above in the power position.
vì tôi thường ngồi phía trên,
ở vị trí quyền lực.
10:48
So move where you sit. That's adaptability.
Vì thế, thay đổi chỗ ngồi,
đó là sự thích nghi.
10:50
The point is there are all these new ideas out there.
Vấn đề là, vô vàn ý tưởng mới
ở thế giới bên ngoài,
10:53
We've got to hook them up with parents.
nhưng phải gắn kết chúng với cha mẹ.
10:57
So plank number one: Adapt all the time.
Và đó là nguyên tắc số 1:
Thích nghi mọi lúc.
10:59
Be flexible, be open-minded, let the best ideas win.
Hãy thoải mái, cởi mở,
để những ý tưởng hay nhất chiến thắng.
11:02
Plank number two: Empower your children.
Nguyên tắc số 2:
Trao quyền cho bọn trẻ.
11:06
Our instinct as parents is to order our kids around.
Bản năng cha mẹ
là ra lệnh cho lũ trẻ.
11:10
It's easier, and frankly, we're usually right.
Thế dễ hơn, và thú thật,
chúng ta thường làm đúng.
11:13
There's a reason that few systems have been more
Cũng có lý khi nhiều hệ thống
11:16
waterfall over time than the family.
ở mô hình thác nước hơn gia đình.
11:18
But the single biggest lesson we learned
Nhưng bài học lớn nhất ta học được
11:21
is to reverse the waterfall as much as possible.
là đảo chiều thác nước
càng nhiều càng tốt.
11:23
Enlist the children in their own upbringing.
Tranh thủ sự tự giáo dục của bọn trẻ.
11:26
Just yesterday, we were having our family meeting,
Mới hôm qua, khi họp gia đình,
11:29
and we had voted to work on overreacting.
chúng tôi đưa ý kiến
về việc phản ứng thái quá.
11:31
So we said, "Okay, give us a reward and give us a punishment. Okay?"
Thế rồi rút ra: "Được rồi, giờ ta sẽ
có thưởng có phạt, được không?"
11:34
So one of my daughters threw out, you get five minutes of overreacting time all week.
Một đứa con gái của tôi đề đạt
1 tuần được có 5 phút phản ứng thái quá.
11:37
So we kind of liked that.
Và chúng tôi khá đồng thuận.
11:42
But then her sister started working the system.
Nhưng sau đó, chị con bé bắt đầu.
11:44
She said, "Do I get one five-minute overreaction
Con bé nói, "Thế là con có
1 lần phản ứng mạnh suốt 5 phút
11:45
or can I get 10 30-second overreactions?"
hay là 10 lần mỗi lần
30 giây phản ứng thái quá?"
11:49
I loved that. Spend the time however you want.
Con thấy thế được đấy
Bao lần cũng được.
11:52
Now give us a punishment. Okay.
Ba mẹ cũng phạt nữa chứ?
11:54
If we get 15 minutes of overreaction time, that's the limit.
Nhiều nhất là
15 phút phản ứng thái quá,
11:57
Every minute above that, we have to do one pushup.
Cứ mắc quá 1 phút
chúng con phải chống đẩy 1 lần.
12:01
So you see, this is working. Now look, this system isn't lax.
Bạn thấy đó, rất hữu hiệu.
Và hệ thống này không hiền đâu!
12:05
There's plenty of parental authority going on.
Quyền lực của cha mẹ
vẫn còn tồn tại.
12:08
But we're giving them practice becoming independent,
Tuy nhiên, chúng ta
tập cho bọn trẻ độc lập,
12:11
which of course is our ultimate goal.
đó là mục tiêu cuối cùng của chúng ta.
12:14
Just as I was leaving to come here tonight,
Tối nay, khi tôi rời nhà đến đây,
12:16
one of my daughters started screaming.
một đứa con gái của tôi
bắt đầu la hét.
12:19
The other one said, "Overreaction! Overreaction!"
đứa kia nói: "Phản ứng thái quá!
Phản ứng thái quá"
12:20
and started counting, and within 10 seconds it had ended.
và bắt đầu đếm,
trong 10 giây, đứa kia im luôn.
12:23
To me that is a certified agile miracle.
Với tôi, đó là giấy chứng nhận
phép lạ của Agile.
12:26
(Laughter) (Applause)
(Cười lớn)
(Vỗ tay)
12:29
And by the way, research backs this up too.
Các nghiên cứu cũng
chứng minh cho điều này.
12:32
Children who plan their own goals, set weekly schedules,
Những đứa trẻ tự đặt ra mục tiêu,
lên kế hoạch hàng tuần,
12:36
evaluate their own work build up their frontal cortex
tự đánh giá việc làm của mình
sẽ phát triển vỏ não trước,
12:40
and take more control over their lives.
và kiểm soát cuộc sống tốt hơn.
12:44
The point is, we have to let our children succeed on their own terms,
Vấn đề là, phải để các con
thành công theo cách riêng của chúng,
12:48
and yes, on occasion, fail on their own terms.
và phải, thỉnh thoảng,
thất bại theo cách của chúng.
12:51
I was talking to Warren Buffett's banker,
Chủ ngân hàng
của Warren Buffett,
12:54
and he was chiding me for not letting my children
trách tôi vì không để bọn trẻ
12:56
make mistakes with their allowance.
mắc sai lầm với tiền tiêu vặt.
12:58
And I said, "But what if they drive into a ditch?"
Tôi nói, "Thế lỡ chúng nó
đâm đầu xuống hố thì sao?"
13:01
He said, "It's much better to drive into a ditch
Ông ấy nói, "Thà đâm đầu xuống hố
13:03
with a $6 allowance than a $60,000-a-year salary
với 6 đô-la tiền tiêu vặt còn hơn
với 60.000 đô-la tiền lương 1 năm
13:05
or a $6 million inheritance."
hay 6 triệu đô-la tiền thừa kế".
13:08
So the bottom line is, empower your children.
Vì vậy, mấu chốt là
hãy trao quyền cho bọn trẻ.
13:11
Plank number three: Tell your story.
Nguyên tắc số 3:
Kể câu chuyện của bạn.
13:14
Adaptability is fine, but we also need bedrock.
Thích nghi thì tốt,
nhưng cũng cần một nền tảng.
13:18
Jim Collins, the author of "Good To Great,"
Jim Collins, tác giả
"Good to Great",
13:22
told me that successful human organizations of any kind
bảo tôi rằng thành công của
các tổ chức dưới dạng gì
13:24
have two things in common:
cũng có 2 điểm giống nhau:
13:27
they preserve the core, they stimulate progress.
giữ gìn cái cốt lõi,
và kích thích sự tiến bộ,
13:29
So agile is great for stimulating progress,
Agileì rất tốt cho việc
kích thích tiến bộ,
13:32
but I kept hearing time and again, you need to preserve the core.
nhưng tôi thường được nhắc,
cần phải giữ gìn cái cốt lõi.
13:34
So how do you do that?
Thế bạn làm nó bằng cách nào?
13:37
Collins coached us on doing something
Collins đã huấn luyện chúng tôi
13:39
that businesses do, which is define your mission
làm theo các doanh nghiệp,
đó là xác định sứ mệnh của mình
13:42
and identify your core values.
và xác định giá trị cốt lõi của mình.
13:44
So he led us through the process of creating a family mission statement.
Vì thế ông ấy giúp chúng tôi
lập tuyên bố sứ mệnh của gia đình.
13:47
We did the family equivalent of a corporate retreat.
Theo mô hình hội nghị doanh nghiệp,
gia đình đã
13:50
We had a pajama party.
hội nghị tại gia.
13:53
I made popcorn. Actually, I burned one, so I made two.
Tôi đã làm bỏng ngô.
Tôi đã làm cháy một túi nên phải làm thêm.
13:55
My wife bought a flip chart.
Vợ tôi mua một bảng lật
(flip chart)
13:58
And we had this great conversation, like, what's important to us?
Buổi chuyện trò thú vị về:
Điều gì quan trọng với mình?
13:59
What values do we most uphold?
Nên phát huy những giá trị nào?
14:02
And we ended up with 10 statements.
Chúng tôi kết thúc với 10 tuyên bố.
14:04
We are travelers, not tourists.
Chúng tôi là du hành
chứ không du lịch.
14:06
We don't like dilemmas. We like solutions.
Không thích lưỡng lự
mà ưa giải pháp.
14:08
Again, research shows that parents should spend less time
Một lần nữa, nghiên cứu chỉ ra rằng
cha mẹ nên bớt thời gian
14:11
worrying about what they do wrong
lo lắng về việc cái sai của mình
14:15
and more time focusing on what they do right,
mà nên dành nhiều thời gian
tập trung vào cái đúng,
14:17
worry less about the bad times and build up the good times.
bớt lo lắng về những ngày buồn bã
để xây dựng những ngày tươi đẹp.
14:20
This family mission statement is a great way to identify
Tuyên bố sứ mệnh gia đình
là một cách hay để xác định
14:24
what it is that you do right.
điều ta làm đúng.
14:27
A few weeks later, we got a call from the school.
Vài tuần sau,
có điện thoại từ trường.
14:30
One of our daughters had gotten into a spat.
Một đứa nhà tôi
dính đến 1 vụ gây gổ.
14:32
And suddenly we were worried, like, do we have a mean girl on our hands?
Chúng tôi bỗng lo lắng kiểu,
con mình xấu tính ư?
14:34
And we didn't really know what to do,
Không biết phải làm sao,
14:36
so we called her into my office.
chúng tôi cháu vào phòng tôi.
14:37
The family mission statement was on the wall,
Sứ mệnh gia đình
treo trên tường,
14:39
and my wife said, "So, anything up there seem to apply?"
và vợ tôi nói: "Thế mọi thứ trên đó
đều được áp dụng sao?"
14:41
And she kind of looked down the list, and she said,
Nhìn xuống dưới danh sách,
cô ấy đọc
14:44
"Bring people together?"
"Mang mọi người lại với nhau?"
14:46
Suddenly we had a way into the conversation.
Đột nhiên chúng tôi có cách
để bắt đầu câu chuyện.
14:48
Another great way to tell your story
Cách tốt để kể
câu chuyện của bạn
14:52
is to tell your children where they came from.
là kể với bọn trẻ
chúng đến từ đâu.
14:53
Researchers at Emory gave children a simple
Các nhà nghiên cứu
tại đại học Emory đã hỏi trẻ:
14:56
"what do you know" test.
"Em biết những gì?"
14:59
Do you know where your grandparents were born?
Em biết ông bà
sinh ra ở đâu không?
15:01
Do you know where your parents went to high school?
Em biết ba mẹ
học trung học ở đâu không?
15:03
Do you know anybody in your family
Em biết ai trong gia đình
15:06
who had a difficult situation, an illness, and they overcame it?
đã gặp hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật,
và họ đã vượt qua không?
15:07
The children who scored highest on this "do you know" scale
Những đứa trẻ có điểm số cao
trên thang điểm này
15:11
had the highest self-esteem and a greater sense they could control their lives.
tự tin nhất và có ý thức tốt hơn
trong việc kiểm soát cuộc sống.
15:15
The "do you know" test was the single biggest predictor
Bài kiểm tra "Em có biết"
là chỉ tố dự báo lớn nhất
15:20
of emotional health and happiness.
về sức khỏe tinh thần
và hạnh phúc.
15:23
As the author of the study told me,
Tác giả nghiên cứu này nói với tôi:
15:26
children who have a sense of -- they're part of a larger narrative
những đứa trẻ có ý thức rằng
mình là một phần của câu chuyện lớn hơn
15:28
have greater self-confidence.
sẽ tự tin hơn.
15:32
So my final plank is, tell your story.
Vậy nên nguyên tắc số 3 của tôi là:
kể câu chuyện của bạn.
15:34
Spend time retelling the story of your family's positive moments
Hãy dành thời gian kể về
những giây phút tốt đẹp của gia đình,
15:37
and how you overcame the negative ones.
và làm cách nào bạn đã
vượt qua những lúc khó khăn.
15:41
If you give children this happy narrative,
Nếu bạn kể cho các con
câu chuyện vui này.
15:44
you give them the tools to make themselves happier.
bạn đã cho chúng công cụ
để làm chúng hạnh phúc hơn.
15:47
I was a teenager when I first read "Anna Karenina"
Tôi là chỉ là 1 cậu bé
khi lần đầu đọc "Anna Karenina'
15:52
and its famous opening sentence,
và câu mở đầu nổi tiếng:
15:55
"All happy families are alike.
"Tất cả những gia đình hạnh phúc
đều giống nhau.
15:57
Each unhappy family is unhappy in its own way."
Mỗi gia đình không hạnh phúc
đều không hạnh phúc theo cách của mình"
15:59
When I first read that, I thought, "That sentence is inane.
Khi lần đầu đọc nó, tôi đã nghĩ
"Câu này thật ngớ ngẩn.
16:03
Of course all happy families aren't alike."
Tất nhiên là những gia đình hạnh phúc
cũng đâu giống nhau."
16:06
But as I began working on this project,
Nhưng khi tôi bắt đầu dự án này.
16:09
I began changing my mind.
tôi bắt đầu nghĩ lại.
16:11
Recent scholarship has allowed us, for the first time,
Những hiểu biết gần đây
cho phép chúng ta, lần đầu tiên,
16:14
to identify the building blocks
xác định các phiến đá
16:17
that successful families have.
xây nên một gia đình hạnh phúc.
16:19
I've mentioned just three here today:
Hôm nay tôi mới
nhắc đến 3 điều:
16:22
Adapt all the time, empower the children, tell your story.
Thích nghi mọi lúc, trao quyền cho trẻ,
và kể câu chuyện của bạn.
16:25
Is it possible, all these years later, to say Tolstoy was right?
Liệu rằng, sau này,
có thể nói Tolstoy đã đúng?
16:30
The answer, I believe, is yes.
Câu trả lời, tôi tin, là có.
16:34
When Leo Tolstoy was five years old,
Khi Leo Tolstoy 5 tuổi,
16:37
his brother Nikolay came to him
anh trai Nikilay đến chỗ ông,
16:40
and said he had engraved the secret to universal happiness
và nói rằng anh ấy đã khắc
bí quyết để cả vụ trụ hạnh phúc
16:42
on a little green stick, which he had hidden
trên một cây gậy màu xanh
mà anh ấy đã giấu đi
16:45
in a ravine on the family's estate in Russia.
trong một khe núi
thuộc tài sản của gia đình ở Nga.
16:48
If the stick were ever found, all humankind would be happy.
Nếu tìm được cây gậy đó,
tất cả nhân loại sẽ được hạnh phúc.
16:51
Tolstoy became consumed with that stick, but he never found it.
Tolstoy đã sống, ám ảnh về cây gậy đó,
nhưng không bao giờ tìm ra nó.
16:55
In fact, he asked to be buried in that ravine where he thought it was hidden.
Sự thật là, ông ấy đã yêu cầu được chôn
ở khe núi ông nghĩ đang giấu cây gậy.
17:01
He still lies there today, covered in a layer of green grass.
Ngày này, ông ấy vẫn nằm đó,
dưới một nắm cỏ xanh.
17:05
That story perfectly captures for me
Câu chuyện đó đã ám ảnh tôi
17:10
the final lesson that I learned:
và bài học cuối cùng
tôi học được là:
17:12
Happiness is not something we find,
Hạnh phúc không phải
là thứ chúng ta tìm kiếm,
17:14
it's something we make.
mà là thứ chúng ta tạo ra.
17:17
Almost anybody who's looked at well-run organizations
Đa số khi nhìn vào
những tổ chức hoạt động tốt,
17:20
has come to pretty much the same conclusion.
đều cùng rút ra kết luận giống nhau.
17:23
Greatness is not a matter of circumstance.
Sự lớn lao không
phụ thuộc vào ngoại cảnh.
17:26
It's a matter of choice.
mà vào lựa chọn.
17:29
You don't need some grand plan. You don't need a waterfall.
Bạn không cần một kế hoạch lớn.
Bạn không cần một thác nước.
17:31
You just need to take small steps,
Bạn chỉ cần bước từng bước nhỏ,
17:35
accumulate small wins,
tích lũy những chiến thắng nhỏ,
17:37
keep reaching for that green stick.
vươn tay hướng tới
cây gậy xanh đó.
17:39
In the end, this may be the greatest lesson of all.
Và cuối cùng,
đây có lẽ là bài học lớn nhất.
17:42
What's the secret to a happy family? Try.
Bí mật của một gia đình hạnh phúc là gì?
Nỗ lực.
17:46
(Applause)
(Vỗ tay)
17:50
Translated by Jenny Nguyen
Reviewed by Nam Nguyen Cong

▲Back to top

About the Speaker:

Bruce Feiler - Writer
Bruce Feiler is the author of "The Secrets of Happy Families," and the writer/presenter of the PBS miniseries "Walking the Bible."

Why you should listen

Bruce Feiler is the author of nine books, including Walking the BibleAbraham, and America’s Prophet. He is also the writer/presenter of the PBS miniseries Walking the Bible. His book The Council of Dads tells the uplifting story of how friendship and community can help one survive life’s greatest challenges. Most recently Feiler published The Secrets of Happy Families, in which he calls for a new approach to family dynamics, inspired by cutting-edge techniques gathered from experts in the disciplines of science, business, sports and the military.

Feiler’s early books involve immersing himself in different cultures and bringing other worlds vividly to life. These include Learning to Bow, an account of the year he spent teaching in rural Japan; Looking for Class, about life inside Oxford and Cambridge; and Under the Big Top, which depicts the year he spent performing as a clown in the Clyde Beatty-Cole Bros. Circus.
 
Walking the Bible describes his perilous, 10,000-mile journey retracing the Five Books of Moses through the desert. The book was hailed as an “instant classic” by the Washington Post and “thoughtful, informed, and perceptive” by the New York Times.

More profile about the speaker
Bruce Feiler | Speaker | TED.com