ABOUT THE SPEAKER
Karen Lloyd - Marine microbiologist
Karen Lloyd studies novel groups of microbes in Earth's deep surface biosphere, collecting them from disparate remote places such as Arctic fjords, volcanoes in Costa Rica, even deep in mud in the Marianas Trench

Why you should listen

Karen G. Lloyd applies molecular biological techniques to environmental samples to learn more about microbes that have thus far evaded attempts to be cultured in a laboratory. She has adapted novel techniques to quantify and characterize these mysterious microbes while requiring minimal changes to their natural conditions. Her work centers on deep oceanic subsurface sediments, deep-sea mud volcanoes and cold seeps, terrestrial volcanoes and hot springs, serpentinizing springs, Arctic marine fjord sediments and ancient permafrost. She is currently an Assistant Professor at the University of Tennessee. 

More profile about the speaker
Karen Lloyd | Speaker | TED.com
TED2019

Karen Lloyd: The mysterious microbes living deep inside the earth -- and how they could help humanity

Karen Lloyd: Những vi sinh vật bí ẩn sống sâu dưới lòng đất -- và cách chúng có thể giúp nhân loại

Filmed:
1,779,249 views

Lòng đất dưới chân chúng ta là có một thế giới vi sinh vật khổng lồ, bí ẩn -- một vài loài trong số đó đã sống trong vỏ Trái Đất hàng nghìn năm. Ở dưới đó thế nào? Đi một chuyến đến những núi lửa và suối nước nóng ở Costa Rica, nhà vi sinh học Karen Lloyd rọi sáng thế giới dưới lòng đất của những vi sinh vật và chỉ ra cách chúng có thể tạo ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống trên mặt đất.
- Marine microbiologist
Karen Lloyd studies novel groups of microbes in Earth's deep surface biosphere, collecting them from disparate remote places such as Arctic fjords, volcanoes in Costa Rica, even deep in mud in the Marianas Trench Full bio

Double-click the English transcript below to play the video.

00:12
It mayTháng Năm seemhình như like we're all standingđứng
on solidchất rắn earthtrái đất right now,
0
667
3286
Có vẻ như chúng ta đều đang đứng
trên đất cứng lúc này,
00:15
but we're not.
1
3977
1373
nhưng không đâu.
00:17
The rocksđá and the dirtbẩn underneathbên dưới us
are crisscrossedcrisscrossed by tinynhỏ bé little fracturesgãy xương
2
5753
4397
Những tảng đá và lớp đất dưới chúng ta
đan chéo nhau từ nhiều lớp
00:22
and emptytrống spaceskhông gian.
3
10174
1399
và khoảng trống.
00:23
And these emptytrống spaceskhông gian are filledđầy
with astronomicalthiên văn quantitiessố lượng of microbesvi khuẩn,
4
11597
4929
Và những khoảng trống đó chứa đầy
vi sinh vật với số lượng vũ trụ,
00:28
suchnhư là as these onesnhững người.
5
16550
1267
như những con này.
00:30
The deepestsâu nhất that we foundtìm microbesvi khuẩn
so farxa into the earthtrái đất
6
18866
3363
Nơi sâu nhất mà chúng ta tìm thấy
vi sinh vật trong lòng Trái Đất
00:34
is fivesố năm kilometerskm down.
7
22253
1888
là năm kilômét sâu.
00:36
So like, if you pointednhọn
yourselfbản thân bạn at the groundđất
8
24165
2156
Vậy nếu như bạn đứng trên mặt đất
và bắt đầu chạy vào lòng đất,
00:38
and tooklấy off runningđang chạy into the groundđất,
9
26345
2319
bạn có thể chạy cả năm kilômét
00:40
you could runchạy an entiretoàn bộ 5K racecuộc đua
and microbesvi khuẩn would linehàng your wholetoàn thể pathcon đường.
10
28688
3671
và vi sinh vật xuất hiện
trên cả chặng đường.
00:45
So you mayTháng Năm not have ever thought
about these microbesvi khuẩn
11
33044
2524
Có thể bạn chưa từng nghĩ về vi sinh vật
00:47
that are deepsâu insidephía trong earth'sđất của crustlớp vỏ,
12
35592
1690
sống ở sâu như vậy trong lòng đất,
00:49
but you probablycó lẽ thought
about the microbesvi khuẩn livingsống in our gutsruột.
13
37306
2962
nhưng bạn chắc đã nghĩ về
vi sinh vật sống trong ruột bạn.
00:52
If you addthêm vào up the gutruột microbiomesmicrobiomes
14
40292
1817
Nếu tính các vi sinh vật trong ruột
00:54
of all the people
and all the animalsđộng vật on the planethành tinh,
15
42133
2841
của tất cả mọi người
và động vật trên hành tinh này,
00:56
collectivelychung, this weighsnặng
about 100,000 tonstấn.
16
44998
3909
tổng tất cả
khối lượng của chúng là 100.000 tấn.
01:00
This is a hugekhổng lồ biomequần xã sinh vật that we carrymang
in our belliesbụng everymỗi singleĐộc thân day.
17
48931
4293
Đó là một quần xã sinh vật lớn
mà chúng ta mang trong bụng hằng ngày.
01:05
We should all be proudtự hào.
18
53907
1417
Chúng ta nên cảm thấy tự hào.
01:07
(LaughterTiếng cười)
19
55348
1106
(Cười)
01:08
But it palescọc in comparisonso sánh
to the numbercon số of microbesvi khuẩn
20
56478
3872
Nhưng nó cũng chẳng là bao
nếu so với số vi sinh vật
01:12
that are coveringbao gồm
the entiretoàn bộ surfacebề mặt of the earthtrái đất,
21
60374
2485
bao phủ bề mặt Trái Đất,
01:14
like in our soilsloại đất,
our riverssông and our oceansđại dương.
22
62883
2831
như trong đất, sông và biển của chúng ta.
01:17
CollectivelyChung, these weighcân
about two billiontỷ tonstấn.
23
65738
3873
Tất cả, khối lượng là khoảng hai tỉ tấn.
01:22
But it turnslượt out that the majorityđa số
of microbesvi khuẩn on earthtrái đất
24
70174
2596
Nhưng thật ra là
đa số vi sinh vật trên Trái Đất
01:24
aren'tkhông phải even in oceansđại dương or our gutsruột
or sewagenước thải treatmentđiều trị plantscây.
25
72794
3777
không ở trong biển hay ruột
hay nhà máy xử lí nước thải.
01:28
MostHầu hết of them are actuallythực ra
insidephía trong the earth'sđất của crustlớp vỏ.
26
76595
2777
Đa số chúng sống trong vỏ Trái Đất.
01:31
So collectivelychung,
these weighcân 40 billiontỷ tonstấn.
27
79396
3849
Vậy tổng cộng,
khối lượng đó khoảng 40 tỉ tấn.
01:35
This is one of the biggestlớn nhất
biomesbiomes on the planethành tinh,
28
83754
3291
Đó là quần xã sinh vật
lớn nhất trên hành tinh,
01:39
and we didn't even know it existedtồn tại
untilcho đến a fewvài decadesthập kỷ agotrước.
29
87069
3436
và chúng ta còn không biết đến chúng
cho đến vài thập kỉ trước.
01:42
So the possibilitieskhả năng
for what life is like down there,
30
90847
2695
Vậy khả năng của sự sống dưới đó,
01:45
or what it mightcó thể do for humanscon người,
31
93566
2545
hay tác động của chúng đến con người,
01:48
are limitlessvô hạn.
32
96135
1700
là vô hạn.
01:50
This is a mapbản đồ showinghiển thị a redđỏ dotdấu chấm
33
98367
1872
Đây là biểu đồ mà mỗi chấm đỏ
01:52
for everymỗi placeđịa điểm where we'vechúng tôi đã gottennhận
prettyđẹp good deepsâu subsurfacedưới bề mặt samplesmẫu
34
100263
3358
đại diện cho nơi mà chúng ta có
những mẫu vật tốt dưới bề mặt đất
01:55
with modernhiện đại microbiologicalvi sinh methodsphương pháp,
35
103645
1818
với các phương pháp vi sinh hiện đại,
01:57
and you mayTháng Năm be impressedấn tượng
36
105487
1383
và có thể bạn sẽ ấn tượng
01:58
that we're gettingnhận được a prettyđẹp good
globaltoàn cầu coveragephủ sóng,
37
106894
2310
rằng chúng ta hiểu rõ
về toàn thể hành tinh,
02:01
but actuallythực ra, if you remembernhớ lại
that these are the only placesnơi
38
109228
2857
nhưng thật ra,
nếu bạn nhớ rằng đây chỉ là những nơi
02:04
that we have samplesmẫu from,
it looksnhìn a little worsetệ hơn.
39
112109
2381
mà chúng ta có mẫu vật,
nó thật sự tệ hơn.
Nếu ta đều trên
tàu của người ngoài hành tinh
02:06
If we were all in an alienngười ngoài hành tinh spaceshiptàu không gian,
40
114514
1809
02:08
tryingcố gắng to reconstructtái tạo lại a mapbản đồ of the globequả địa cầu
from only these samplesmẫu,
41
116347
3659
cố tái tạo một bản đồ thế giới
từ những mẫu vật này,
02:12
we'dThứ Tư never be ablecó thể to do it.
42
120030
2322
chúng ta sẽ không thể.
02:15
So people sometimesđôi khi say to me,
43
123218
2301
Nhiều người thường nói với tôi,
02:17
"Yeah, there's a lot of microbesvi khuẩn
in the subsurfacedưới bề mặt, but ...
44
125543
3516
''Ừ, có nhiều vi sinh vật
dưới mặt đất nhưng...
02:21
aren'tkhông phải they just kindloại of dormantkhông hoạt động?"
45
129083
1650
chúng không hoạt động mà?''
02:23
This is a good pointđiểm.
46
131710
1517
Đó là một ý hay.
02:25
RelativeTương đối to a ficusFicus plantthực vật or the measlesbệnh sởi
or my kid'strẻ em guineaguinea pigslợn,
47
133251
4850
Giống như cây sung hay bệnh sởi
hay chú chuột lang nhà của con tôi,
02:30
these microbesvi khuẩn probablycó lẽ
aren'tkhông phải doing much of anything at all.
48
138125
3031
vi sinh vật chắc cũng không làm gì cả.
02:33
We know that they have to be slowchậm,
because there's so manynhiều of them.
49
141180
3826
Chúng ta biết rằng chúng phải chậm,
vì chúng có quá nhiều.
02:37
If they all startedbắt đầu dividingphân chia
at the ratetỷ lệ of E. colicoli,
50
145030
2690
Nếu chúng đều phân chia
với tốc độ của E. coli,
02:39
then they would doublegấp đôi the entiretoàn bộ
weightcân nặng of the earthtrái đất, rocksđá includedbao gồm,
51
147744
3317
thì chúng sẽ tăng đôi khối lượng
của Trái Đất, bao gồm đất đá,
02:43
over a singleĐộc thân night.
52
151085
1476
chỉ qua một đêm.
02:45
In factthực tế, manynhiều of them probablycó lẽ haven'tđã không
even undergonetrải qua a singleĐộc thân celltế bào divisionphân chia
53
153046
4533
Thật ra, nhiều loài trong số chúng
chắc chưa qua một lần phân bào
02:49
sincekể từ the time of ancientxưa EgyptAi Cập.
54
157603
2133
từ thời Ai Cập cổ đại.
02:52
Which is just crazykhùng.
55
160180
1460
Điều đó thật điên rồ.
02:53
Like, how do you wrapbọc your headcái đầu
around things that are so long-livedsống lâu?
56
161664
5578
Làm sao bạn có thể hiểu được
thứ mà có thể sống lâu đến thế?
02:59
But I thought of an analogysự giống nhau
that I really love,
57
167266
3144
Nhưng tôi nghĩ đến
một việc tương tự mà tôi rất thích,
03:02
but it's weirdkỳ dị and it's complicatedphức tạp.
58
170434
1821
nhưng nó rất lạ và phức tạp.
03:04
So I hopemong that you can all
go there with me.
59
172279
2171
Nên tôi hi vọng là
bạn có thể theo cùng tôi.
03:06
AlrightĐược rồi, let's try it.
60
174474
1246
Được rồi, cùng thử nào.
03:08
It's like tryingcố gắng to figurenhân vật out
the life cyclechu kỳ of a treecây ...
61
176299
2849
Nó như việc
hiểu vòng đời của một cái cây...
03:11
if you only livedđã sống for a day.
62
179172
1945
khi bạn chỉ sống trong một ngày.
03:13
So like if humanNhân loại life spannhịp was only a day,
and we livedđã sống in wintermùa đông,
63
181141
4381
Vậy nếu như vòng đời của con người
chỉ là một ngày và ta sống vào mùa đông,
03:17
then you would go your entiretoàn bộ life
64
185546
1625
thì cả đời bạn
03:19
withoutkhông có ever seeingthấy a treecây
with a leaf on it.
65
187195
2573
sẽ không thấy một cái cây có lá.
03:21
And there would be so manynhiều
humanNhân loại generationscác thế hệ
66
189792
2055
Và sẽ có rất nhiều thế hệ người
03:23
that would passvượt qua by withinbên trong a singleĐộc thân wintermùa đông
67
191871
2024
sẽ chỉ tồn tại một mùa đông
03:25
that you mayTháng Năm not even have accesstruy cập
to a historylịch sử booksách
68
193919
2396
thậm chí chẳng đủ để viết
một cuốn sách lịch sử
03:28
that saysnói anything other than the factthực tế
that treescây are always lifelesskhông hoạt động sticksgậy
69
196339
3802
nói gì đến việc
cây chỉ là một khúc gỗ chết
03:32
that don't do anything.
70
200165
1531
chẳng thể làm gì cả.
Tất nhiên, điều này thật buồn cười.
03:33
Of coursekhóa học, this is ridiculousnực cười.
71
201720
1659
03:35
We know that treescây
are just waitingđang chờ đợi for summermùa hè
72
203403
2150
Ta biết rằng cây chỉ đợi mùa hè
03:37
so they can reactivatekích hoạt lại.
73
205577
1349
để chúng hoạt động lại.
03:38
But if the humanNhân loại life spannhịp
74
206950
2175
Nhưng nếu vòng đời của con người
03:41
were significantlyđáng kể shorterngắn hơn
than that of treescây,
75
209149
3079
ngắn hơn đáng kể so với của cây,
03:44
we mightcó thể be completelyhoàn toàn obliviousquên
to this totallyhoàn toàn mundanethế tục factthực tế.
76
212252
3855
ta chắc sẽ quên lãng hoàn toàn
sự thật hiển nhiên đó.
03:48
So when we say that these deepsâu
subsurfacedưới bề mặt microbesvi khuẩn are just dormantkhông hoạt động,
77
216879
4928
Vậy khi ta nói những vi sinh vật dưới đất
không hoạt động,
03:53
are we like people who diechết after a day,
tryingcố gắng to figurenhân vật out how treescây work?
78
221831
4172
ta có như những người chết sau một ngày,
cố hiểu cây hoạt động thế nào không?
03:58
What if these deepsâu subsurfacedưới bề mặt organismssinh vật
79
226601
1890
Nếu những vi sinh vật sâu dưới đất này
04:00
are just waitingđang chờ đợi
for theirhọ versionphiên bản of summermùa hè,
80
228515
2307
chỉ đợi cho đến
phiên bản mùa hè của chúng,
04:02
but our livescuộc sống are too shortngắn
for us to see it?
81
230846
3067
nhưng vòng đời chúng ta quá ngắn để thấy?
04:06
If you take E. colicoli
and sealniêm phong it up in a testthử nghiệm tubeống,
82
234784
3540
Nếu bạn lấy E. coli
và cho vào một ống nghiệm,
không thức ăn hay dưỡng chất,
04:10
with no foodmón ăn or nutrientschất dinh dưỡng,
83
238348
1342
04:11
and leaverời khỏi it there for monthstháng to yearsnăm,
84
239714
2468
và để yên đó hàng tháng cho đến hàng năm,
04:14
mostphần lớn of the cellstế bào diechết off, of coursekhóa học,
because they're starvingđói khát.
85
242206
3016
đa số chúng chết, tất nhiên, vì chúng đói.
04:17
But a fewvài of the cellstế bào survivetồn tại.
86
245246
2306
Nhưng có một số ít sống.
04:19
If you take these old survivingsống sót cellstế bào
87
247576
2190
Nếu bạn lấy những tế bào sống sót đó
04:21
and competecạnh tranh them,
alsocũng thế underDưới starvationđói khát conditionsđiều kiện,
88
249790
2867
và cho chúng cạnh tranh,
dưới điều kiện thiếu chất,
04:24
againstchống lại a newMới, fast-growingphát triển nhanh
culturenền văn hóa of E. colicoli,
89
252681
3174
với những E. coli mới,
phát triển nhanh,
04:27
the grizzledlằn ranh old toughkhó khăn guys
beattiết tấu out the squeakykêu cót két cleandọn dẹp upstartsupstarts
90
255879
3739
những con già nua ấy sẽ đánh bại
tụi ma mới kia
04:31
everymỗi singleĐộc thân time.
91
259642
1348
bất cứ lần nào.
04:33
So this is evidencechứng cớ there's actuallythực ra
an evolutionarytiến hóa payofftrả lại
92
261339
4603
Vậy đây là bằng chứng về
sự đền đáp của sự tiến hóa
04:37
to beingđang extraordinarilyphi thường slowchậm.
93
265966
2214
cho việc trở nên cực kì chậm.
04:40
So it's possiblekhả thi
94
268736
1889
Vậy là có khả năng
04:42
that maybe we should not equatetương đương
beingđang slowchậm with beingđang unimportantkhông quan trọng.
95
270649
6740
rằng có lẽ chúng ta không thể đánh đồng
việc chậm với không quan trọng.
04:50
Maybe these out-of-sightngoài tầm nhìn,
out-of-mindout-of-Mind microbesvi khuẩn
96
278402
2682
Có lẽ những vi sinh vật
khuất tầm mắt, khuất tâm trí
04:53
could actuallythực ra be helpfulHữu ích to humanitynhân loại.
97
281108
2207
có thể hữu ích cho nhân loại.
04:56
OK, so as farxa as we know,
98
284125
1282
OK, cho đến giờ ta đã biết
04:57
there are two wayscách to do
subsurfacedưới bề mặt livingsống.
99
285431
2106
có hai cách để sống dưới lòng đất.
04:59
The first is to wait for foodmón ăn
to trickletia nước down from the surfacebề mặt worldthế giới,
100
287871
3642
Đầu tiên là
chờ đồ ăn rỉ xuống từ mặt đất,
05:03
like tryingcố gắng to eatăn the leftoverscòn dư
of a picnicdã ngoại that happenedđã xảy ra 1,000 yearsnăm agotrước.
101
291537
4508
như cố ăn đồ thừa từ
một buổi dã ngoại từ 1000 năm trước.
05:08
Which is a crazykhùng way to livetrực tiếp,
102
296069
2024
Đó là một lối sống rất điên rồ,
05:10
but shockinglyshockingly seemsdường như to work out
for a lot of microbesvi khuẩn in earthtrái đất.
103
298117
3158
nhưng hiệu quả một cách đáng ngạc nhiên
cho vi sinh vật dưới đất.
05:13
The other possibilitykhả năng
is for a microbevi khuẩn to just say,
104
301698
3421
Khả năng khác là
vi sinh vật chỉ kiểu như,
05:17
"NahKhông, I don't need the surfacebề mặt worldthế giới.
105
305143
2475
''Không, tôi không cần thế giới mặt đất.
05:19
I'm good down here."
106
307642
1453
Tôi ổn dưới đây rồi.''
05:21
For microbesvi khuẩn that go this routelộ trình,
107
309119
1672
Với những vi sinh vật
theo hướng này
05:22
they have to get everything
that they need in ordergọi món to survivetồn tại
108
310815
3643
chúng phải lấy mọi thứ chúng cần để sống
05:26
from insidephía trong the earthtrái đất.
109
314482
1817
từ trong lòng đất.
05:30
Some things are actuallythực ra
easierdễ dàng hơn for them to get.
110
318205
2456
Vài thứ thì chúng dễ dàng lấy được.
05:32
They're more abundantdồi dào insidephía trong the earthtrái đất,
111
320685
1868
Chúng nhiều hơn dưới lòng đất,
05:34
like waterNước or nutrientschất dinh dưỡng,
like nitrogennitơ and ironbàn là and phosphorusphốt pho,
112
322577
3818
như nước hay dưỡng chất,
như ni-tơ và sắt và phốt pho
05:38
or placesnơi to livetrực tiếp.
113
326419
1173
hay nơi sống.
05:39
These are things that we literallynghĩa đen
killgiết chết eachmỗi other to get aholdnắm of
114
327616
3160
Đó là những thứ mà ta
giết chóc để giành giật
05:42
up at the surfacebề mặt worldthế giới.
115
330800
1214
trên mặt đất này.
05:44
But in the subsurfacedưới bề mặt,
the problemvấn đề is findingPhát hiện enoughđủ energynăng lượng.
116
332038
3531
Nhưng dưới lòng đất,
vấn đề là tìm đủ năng lượng.
05:48
Up at the surfacebề mặt,
117
336101
1190
Trên mặt đất,
05:49
plantscây can chemicallyhóa học knitĐan togethercùng với nhau
carboncarbon dioxidedioxide moleculesphân tử into yummyYummy sugarsĐường
118
337315
4088
cây cối có thể gắn kết hóa học
các phân tử CO2 thành đường
05:53
as fastNhanh as the sun'smặt trời photonsphoton
hitđánh theirhọ leaves.
119
341427
2976
ngay khi photon từ mặt trời
tiếp xúc với lá của chúng.
05:56
But in the subsurfacedưới bề mặt, of coursekhóa học,
there's no sunlightánh sáng mặt trời,
120
344427
2528
Nhưng dưới lòng đất,
tất nhiên là không có ánh nắng,
05:58
so this ecosystemhệ sinh thái has to solvegiải quyết the problemvấn đề
121
346979
2714
nên hệ sinh thái này
phải giải quyết vấn đề
06:01
of who is going to make the foodmón ăn
for everybodymọi người elsekhác.
122
349717
3265
là ai sẽ làm ra thức ăn
cho mọi người khác.
06:05
The subsurfacedưới bề mặt needsnhu cầu something
that's like a plantthực vật
123
353416
3875
Lòng đất cần thứ gì đó như cây
06:09
but it breathesthở rocksđá.
124
357315
1787
nhưng lại thở ra đất đá.
06:11
LuckilyMay mắn, suchnhư là a thing existstồn tại,
125
359641
3135
May thay, thứ như vậy tồn tại,
06:14
and it's calledgọi là a chemolithoautotrophchemolithoautotroph.
126
362800
2324
và nó gọi là tự dưỡng vô cơ hóa năng.
06:17
(LaughterTiếng cười)
127
365148
1008
(Cười)
06:18
Which is a microbevi khuẩn
that usessử dụng chemicalshóa chất -- "chemoChemo,"
128
366180
4024
Đó là những vi sinh
dùng chất hóa học -- "hóa năng"
06:22
from rocksđá -- "lithoin,"
129
370228
2230
từ đất đá -- "vô cơ"
06:24
to make foodmón ăn -- "autotrophautotroph."
130
372482
2762
để tạo thức ăn -- "tự dưỡng."
06:27
And they can do this
with a tontấn of differentkhác nhau elementscác yếu tố.
131
375268
2658
Và chúng có thể làm vậy
với vô số chất khác.
06:29
They can do this with sulphurSulphur,
ironbàn là, manganesemangan, nitrogennitơ, carboncarbon,
132
377950
3833
Chúng có thể làm vậy với lưu huỳnh,
sắt, man-gan, ni-tơ, các-bon
06:33
some of them can use
purenguyên chất electronsđiện tử, straightthẳng up.
133
381807
3230
một vài có thể dùng cả electron trực tiếp.
06:37
Like, if you cutcắt tỉa the endkết thúc
off of an electricalđiện corddây,
134
385530
2412
Ví dụ như bạn cắt một đầu của dây điện,
06:39
they could breathethở it like a snorkelống thở.
135
387966
1909
chúng có thể dùng nó để thở như ống thở.
06:41
(LaughterTiếng cười)
136
389899
1312
(Cười)
Vi sinh vật tự dưỡng vô cơ hóa năng
06:43
These chemolithoautotrophschemolithoautotrophs
137
391235
1501
06:44
take the energynăng lượng that they get
from these processesquy trình
138
392760
2635
có thể lấy năng lượng
từ những quá trình trên
06:47
and use it to make foodmón ăn, like plantscây do.
139
395419
2412
và dùng chúng để tạo thức ăn,
như cây cối vậy.
06:49
But we know that plantscây do more
than just make foodmón ăn.
140
397855
2803
Nhưng chúng ta biết rằng
cây làm nhiều hơn là chỉ tạo thức ăn.
06:53
They alsocũng thế make a wastechất thải productsản phẩm, oxygenôxy,
141
401103
2316
Chúng còn tạo sản phẩm phụ, ô-xi,
06:55
which we are 100 percentphần trăm dependentphụ thuộc upontrên.
142
403443
2028
mà chúng ta phụ thuộc 100% vào nó.
06:57
But the wastechất thải productsản phẩm
that these chemolithoautotrophschemolithoautotrophs make
143
405992
3285
Nhưng sản phẩm phụ mà
vi sinh tự dưỡng vô cơ hóa năng tạo ra
07:01
is oftenthường xuyên in the formhình thức of mineralskhoáng chất,
144
409301
1967
thường dưới dạng khoáng chất,
07:03
like rustchất tẩy rửa or pyritePyrit, like fool'sFool's goldvàng,
145
411292
4579
như gỉ sắt hay pirit sắt, vàng giả,
07:07
or carminitessúng carminites, like limestoneđá vôi.
146
415895
2000
hay cacminit, như đá vôi.
07:10
So what we have are microbesvi khuẩn
that are really, really slowchậm, like rocksđá,
147
418680
6603
Vậy thứ chúng ta có là
những vi sinh rất rất chậm, như đá,
07:18
that get theirhọ energynăng lượng from rocksđá,
148
426243
3406
lấy năng lượng từ đá,
07:21
that make as theirhọ wastechất thải
productsản phẩm other rocksđá.
149
429673
3197
tạo ra các sản phẩm phụ
là các loại đá khác.
07:25
So am I talkingđang nói about biologysinh học,
or am I talkingđang nói about geologyđịa chất?
150
433268
3821
Vậy tôi đang nói về sinh học
hay tôi đang nói về địa chất?
07:29
This stuffđồ đạc really blursblurs the linesđường dây.
151
437466
2143
Lằn ranh giữa chúng rất mờ.
07:31
(LaughterTiếng cười)
152
439633
1004
(Cười)
07:32
So if I'm going to do this thing,
153
440661
2146
Vậy nếu tôi muốn thực hiện việc này,
07:34
and I'm going to be a biologistnhà sinh vật học
who studieshọc microbesvi khuẩn
154
442831
3318
và tôi sẽ thành một nhà sinh học
nghiên cứu về vi sinh
07:38
that kindloại of acthành động like rocksđá,
155
446173
2205
hoạt động giống như đất đá,
07:40
then I should probablycó lẽ
startkhởi đầu studyinghọc tập geologyđịa chất.
156
448402
3374
vậy tôi nên bắt đầu học địa chất.
07:43
And what's the coolestlạnh nhất partphần of geologyđịa chất?
157
451800
3110
Vậy phần thú vị nhất
của địa chất học là gì?
07:47
VolcanoesNúi lửa.
158
455292
1168
Núi lửa.
07:48
(LaughterTiếng cười)
159
456484
1251
(Cười)
07:49
This is looking insidephía trong the cratermiệng núi lửa
of PoPoás VolcanoNúi lửa in CostaCosta RicaRica.
160
457759
3721
Đây là khi nhìn vào trong
miệng núi lửa Poás ở Coasta Rica.
07:53
ManyNhiều volcanoesnúi lửa on earthtrái đất arisenảy sinh
because an oceanicĐại dương tectonicmảng kiến tạo plateđĩa
161
461854
3778
Nhiều núi lửa trên Trái Đất
trồi lên vì mảng địa chất dưới biển
07:57
crashestai nạn into a continentallục địa plateđĩa.
162
465656
1810
va chạm với mảng địa chất lục địa.
07:59
As this oceanicĐại dương plateđĩa subductsống dẫn
163
467490
1913
Khi mảng địa chất đại dương bị đè
08:01
or getsđược moveddi chuyển underneathbên dưới
this continentallục địa plateđĩa,
164
469427
2365
hay di chuyển dưới mảng địa chất lục địa,
08:03
things like waterNước and carboncarbon dioxidedioxide
and other materialsnguyên vật liệu
165
471816
2841
những thứ như nước, CO2 và các chất khác
08:06
get squeezedvắt out of it,
166
474681
1235
bị ép khỏi mảng địa chất,
08:07
like ringingnhạc chuông a wetẩm ướt washclothGiẻ lau.
167
475940
1726
như vắt một chiếc khăn rửa mặt ướt.
08:10
So in this way, subductionđới hút chìm zoneskhu vực
are like portalscổng thông tin into the deepsâu earthtrái đất,
168
478382
3682
Theo cách đó,
những vùng bị đè như cổng vào đất sâu,
08:14
where materialsnguyên vật liệu are exchangedtrao đổi betweengiữa
the surfacebề mặt and the subsurfacedưới bề mặt worldthế giới.
169
482088
3761
nơi vật chất được trao đổi
giữa bề mặt và lòng đất.
08:17
So I was recentlygần đây invitedđược mời
by some of my colleaguesđồng nghiệp in CostaCosta RicaRica
170
485873
3028
Gần đây tôi được
vài đồng nghiệp ở Costa Rica
08:20
to come and work with them
on some of the volcanoesnúi lửa.
171
488925
3103
mời đến và làm việc với họ
về một số núi lửa.
08:24
And of coursekhóa học I said yes,
because, I mean, CostaCosta RicaRica is beautifulđẹp,
172
492052
4598
Và tất nhiên là tôi đồng ý,
vì, ý là, Costa Rica rất đẹp,
08:28
but alsocũng thế because it sitsngồi on tophàng đầu
of one of these subductionđới hút chìm zoneskhu vực.
173
496674
3280
nhưng cũng vì nó nằm trên
một trong những vùng bị đè.
08:32
We wanted to askhỏi
the very specificriêng questioncâu hỏi:
174
500478
2794
Chúng tôi muốn hỏi một câu cụ thể là:
08:35
Why is it that the carboncarbon dioxidedioxide
175
503296
2388
Vì sao CO2
08:37
that comesđến out of this deeplysâu sắc buriedchôn
oceanicĐại dương tectonicmảng kiến tạo plateđĩa
176
505708
2976
thoát ra từ
những mảng địa chất đại dương bị đè
08:40
is only comingđang đến out of the volcanoesnúi lửa?
177
508708
2107
chỉ thoát ra từ núi lửa?
08:42
Why don't we see it distributedphân phối
throughoutkhắp the entiretoàn bộ subductionđới hút chìm zonevùng?
178
510839
3294
Vì sao ta không thấy chúng trải đều
trên khu vực bị đè?
08:46
Do the microbesvi khuẩn have something
to do with that?
179
514157
2483
Vi sinh vật có vai trò gì
trong chuyện này không?
08:48
So this is a picturehình ảnh of me
insidephía trong PoPoás VolcanoNúi lửa,
180
516664
3623
Đây là bức ảnh chụp tôi
trong núi lửa Poás,
08:52
alongdọc theo with my colleagueđồng nghiệp
DonatoDonato GiovannelliNelli.
181
520311
2184
cùng với người đồng nghiệp
Donato Giovannelli.
08:54
That lakehồ that we're standingđứng nextkế tiếp to
is madethực hiện of purenguyên chất batteryắc quy acidaxit.
182
522519
3602
Cái hồ mà chúng tôi đứng cạnh
hoàn toàn là axit pin.
08:58
I know this because we were measuringđo lường
the pHđộ pH when this picturehình ảnh was takenLấy.
183
526145
3722
Tôi biết vì chúng tôi đang đo độ pH
khi tấm hình được chụp.
09:02
And at some pointđiểm while
we were workingđang làm việc insidephía trong the cratermiệng núi lửa,
184
530362
2731
Và một số lúc
khi làm việc trong miệng núi lửa,
09:05
I turnedquay to my CostaCosta RicanRica colleagueđồng nghiệp
CarlosCarlos RamBộ nhớ RAMírezRez and I said,
185
533117
4579
tôi quay qua nói với đồng nghiệp
Costa Rica Carlos Ramírez rằng
09:09
"AlrightĐược rồi, if this thing
startsbắt đầu eruptingphun trào right now,
186
537720
3367
"Được rồi,
vậy nếu tự nhiên thứ này phun trào,
09:13
what's our exitlối thoát strategychiến lược?"
187
541111
1733
cách thoát thân là như nào?''
09:15
And he said, "Oh, yeah,
great questioncâu hỏi, it's totallyhoàn toàn easydễ dàng.
188
543269
3143
Và anh nói, "À, ừ,
câu hỏi hay, rất dễ thôi.
09:18
Just turnxoay around and enjoythưởng thức the viewlượt xem."
189
546436
3078
Hãy quay lại và tận hưởng khung cảnh.''
09:21
(LaughterTiếng cười)
190
549538
1293
(Cười)
09:22
"Because it will be your last."
191
550855
1547
"Vì nó sẽ là cảnh cuối của cô."
09:24
(LaughterTiếng cười)
192
552426
1135
(Cười)
09:25
And it mayTháng Năm soundâm thanh like
he was beingđang overlyquá mức dramatickịch tính,
193
553585
3445
Và có thể anh ấy có hơi kịch tính,
09:29
but 54 daysngày after I was standingđứng
nextkế tiếp to that lakehồ,
194
557054
4753
nhưng sau 54 ngày đứng cạnh cái hồ đó,
09:33
this happenedđã xảy ra.
195
561831
1421
chuyện này xảy ra.
09:35
AudienceKhán giả: Oh!
196
563276
1158
Khán giả: Ồ!
09:37
FreakingFreaking terrifyingđáng sợ, right?
197
565204
1650
Quá đáng sợ nhỉ?
09:38
(LaughsCười)
198
566878
1150
(Cười)
09:40
This was the biggestlớn nhất eruptionvụ phun trào
this volcanonúi lửa had had in 60-some-odd-một số lẻ yearsnăm,
199
568934
4353
Đây là vụ phun trào lớn nhất của
núi lửa này trong khoảng 60 năm lẻ gì đó,
09:45
and not long after this videovideo endskết thúc,
200
573311
2484
và không lâu sau khi video kết thúc,
09:47
the cameraMáy ảnh that was takinglấy
the videovideo is obliteratedxoá mờ
201
575819
2643
máy ảnh quay video bị thiêu rụi
09:50
and the entiretoàn bộ lakehồ
that we had been samplingLấy mẫu
202
578486
2420
và cả cái hồ mà chúng tôi đang thí nghiệm
09:52
vaporizesbốc hơi completelyhoàn toàn.
203
580930
1400
bốc hơi hoàn toàn.
09:54
But I alsocũng thế want to be cleartrong sáng
204
582815
1802
Nhưng tôi muốn nói rõ rằng
09:56
that we were prettyđẹp sure
this was not going to happenxảy ra
205
584641
2500
chúng tôi khá chắc là
chuyện đó sẽ không xảy ra
09:59
on the day that we were
actuallythực ra in the volcanonúi lửa,
206
587165
2253
vào ngày mà chúng tôi ở trong núi lửa,
10:01
because CostaCosta RicaRica monitorsmàn hình
its volcanoesnúi lửa very carefullycẩn thận
207
589442
2633
vì Costa Rica
theo dõi núi lửa này rất cẩn thận
10:04
throughxuyên qua the OVSICORIOVSICORI của InstituteHọc viện,
208
592099
1563
qua Viện OVSICORI,
10:05
and we had scientistscác nhà khoa học from that institutehọc viện
with us on that day.
209
593686
3206
và chúng tôi có các nhà khoa học
từ Viện cùng với mình hôm đó.
10:08
But the factthực tế that it eruptedbùng nổ
illustratesminh hoạ perfectlyhoàn hảo
210
596916
3090
Nhưng thực tế rằng nó đã phun trào
chứng tỏ hoàn hảo
10:12
that if you want to look
for where carboncarbon dioxidedioxide gaskhí đốt
211
600030
2508
rằng nếu bạn muốn tìm nơi khí CO2
10:14
is comingđang đến out of this oceanicĐại dương plateđĩa,
212
602562
1864
thoát ra từ mảng địa chất đại dương,
10:16
then you should look no furtherthêm nữa
than the volcanoesnúi lửa themselvesbản thân họ.
213
604450
3103
thì bạn không cần tìm đâu xa hơn núi lửa.
10:19
But if you go to CostaCosta RicaRica,
214
607577
2269
Nhưng nếu bạn đến Costa Rica,
10:21
you mayTháng Năm noticeđể ý that in additionthêm vào
to these volcanoesnúi lửa
215
609870
2460
bạn có thể nhận ra là ngoài núi lửa
10:24
there are tonstấn of cozyấm cúng little hotnóng bức springslò xo
all over the placeđịa điểm.
216
612354
3244
có rất nhiều suối nước nóng ở mọi nơi.
10:28
Some of the waterNước in these hotnóng bức springslò xo
is actuallythực ra bubblingBubbling up
217
616069
3270
Nước trong những suối nước nóng này
thật ra trào lên
10:31
from this deeplysâu sắc buriedchôn oceanicĐại dương plateđĩa.
218
619363
2301
từ những mảng địa chất đại dương bị đè.
10:33
And our hypothesisgiả thuyết was
that there should be carboncarbon dioxidedioxide
219
621688
3496
Và giả thuyết của chúng tôi là phải có CO2
10:37
bubblingBubbling up with it,
220
625208
1179
trào lên cùng chúng,
10:38
but something deepsâu undergroundngầm
was filteringlọc it out.
221
626411
3182
nhưng một thứ sâu dưới lòng đất
đã lọc chúng ra.
10:41
So we spentđã bỏ ra two weekstuần
drivingđiều khiển all around CostaCosta RicaRica,
222
629617
4182
Vậy là chúng tôi dành hai tuần
lái xe khắp Costa Rica,
10:45
samplingLấy mẫu everymỗi hotnóng bức springmùa xuân we could find --
223
633823
2897
lấy mẫu từ mọi suối nước nóng
mà chúng tôi tìm được
10:48
it was awfulkinh khủng, let me tell you.
224
636744
1674
nó rất tệ, để tôi kể cho bạn.
10:50
And then we spentđã bỏ ra the nextkế tiếp two yearsnăm
measuringđo lường and analyzingphân tích datadữ liệu.
225
638442
5636
Và chúng tôi dành hai năm tiếp theo
đo đạc và phân tích dữ liệu.
Và nếu bạn không phải là nhà khoa học,
tôi cho bạn biết rằng những khám phá lớn
10:56
And if you're not a scientistnhà khoa học, I'll just
let you know that the biglớn discoverieskhám phá
226
644102
3809
không xảy ra
khi bạn ở một suối nước nóng đẹp
10:59
don't really happenxảy ra
when you're at a beautifulđẹp hotnóng bức springmùa xuân
227
647935
2833
hay trên sân khấu;
11:02
or on a publiccông cộng stagesân khấu;
228
650792
1151
nó xảy ra khi bạn còng lưng
với một cái máy tính lộn xộn
11:03
they happenxảy ra when you're hunchedhunched
over a messylộn xộn computermáy vi tính
229
651967
2523
11:06
or you're troubleshootinggiải đáp thắc mắc
a difficultkhó khăn instrumentdụng cụ,
230
654514
2317
hay khi bạn đang khắc phục
một thiết bị phức tạp,
11:08
or you're SkypingSkyping your colleaguesđồng nghiệp
231
656855
1738
hay khi bạn gọi Skype với đồng nghiệp
11:10
because you are completelyhoàn toàn
confusedbối rối about your datadữ liệu.
232
658617
2595
vì bạn hoàn toàn bối rối
vì dữ liệu của bạn.
11:13
ScientificKhoa học discoverieskhám phá,
kindloại of like deepsâu subsurfacedưới bề mặt microbesvi khuẩn,
233
661236
3331
Khám phá khoa học,
giống như vi sinh vật dưới lòng đất,
11:16
can be very, very slowchậm.
234
664591
1768
có thể rất rất chậm.
11:19
But in our casetrường hợp,
this really paidđã thanh toán off this one time.
235
667267
3349
Nhưng trong trường hợp của chúng tôi,
mọi công sức đã được đền đáp.
11:22
We discoveredphát hiện ra that literallynghĩa đen
tonstấn of carboncarbon dioxidedioxide
236
670640
4278
Chúng tôi phát hiện rằng
hàng tấn CO2
11:26
were comingđang đến out of this
deeplysâu sắc buriedchôn oceanicĐại dương plateđĩa.
237
674942
3183
thoát ra từ mảng địa chất đại dương
bị đè sâu dưới lòng đất.
11:30
And the thing that was keepingduy trì
them undergroundngầm
238
678149
2349
Và thứ giữ chúng dưới lòng đất
11:32
and keepingduy trì it from beingđang releasedphát hành
out into the atmospherekhông khí
239
680522
2995
và giữ chúng không thoát vào khí quyển
11:35
was that deepsâu undergroundngầm,
240
683541
1560
là thứ sâu dưới đất,
11:37
underneathbên dưới all the adorableđáng yêu slothscon lười
and toucansToucans of CostaCosta RicaRica,
241
685125
3984
dưới những con lười và vẹt dễ thương
ở Costa Rica,
11:41
were chemolithoautotrophschemolithoautotrophs.
242
689133
1800
là vi sinh tự dưỡng vô cơ hóa năng.
11:43
These microbesvi khuẩn and the chemicalhóa chất processesquy trình
that were happeningxảy ra around them
243
691338
3501
Những vi sinh và quá trình hóa học
diễn ra quanh chúng
là việc biến đổi CO2 thành muối cacbonat
11:46
were convertingchuyển đổi this carboncarbon dioxidedioxide
into carbonatecacbonat mineralkhoáng sản
244
694863
2752
11:49
and lockingkhóa it up undergroundngầm.
245
697639
1928
là khóa chúng dưới lòng đất.
11:51
Which makeslàm cho you wonderngạc nhiên:
246
699591
2294
Điều đó khiến bạn tự hỏi:
11:53
If these subsurfacedưới bề mặt processesquy trình
are so good at suckingsucking up
247
701909
3501
Nếu các quá trình dưới đất này
rất giỏi khoản hút
11:57
all the carboncarbon dioxidedioxide
comingđang đến from belowphía dưới them,
248
705434
2581
tất cả CO2 từ dưới chúng,
12:00
could they alsocũng thế help us
with a little carboncarbon problemvấn đề
249
708039
2460
chúng có thể giúp ta với
chút vấn đề về các-bon
12:02
we'vechúng tôi đã got going on up at the surfacebề mặt?
250
710523
2165
mà chúng ta đang có trên mặt đất không?
12:05
HumansCon người are releasingphát hành enoughđủ
carboncarbon dioxidedioxide into our atmospherekhông khí
251
713006
4325
Con người đang thải ra
nhiều CO2 vào khí quyển đến nỗi
12:09
that we are decreasinggiảm dần
the abilitycó khả năng of our planethành tinh
252
717355
2974
chúng ta làm giảm khả năng của hành tinh
12:12
to supportủng hộ life as we know it.
253
720353
2000
để duy trì sự sống mà chúng ta biết đến.
12:14
And scientistscác nhà khoa học and engineersKỹ sư
and entrepreneursdoanh nhân
254
722704
2432
Các nhà khoa học, kĩ sư và doanh nhân
12:17
are workingđang làm việc on methodsphương pháp
to pullkéo carboncarbon dioxidedioxide
255
725160
2504
đang hợp tác với những cách để kéo CO2
12:19
out of these pointđiểm sourcesnguồn,
256
727688
1293
khỏi nguồn,
12:21
so that they're not releasedphát hành
into the atmospherekhông khí.
257
729005
2318
để chúng không bay vào khí quyển.
12:23
And they need to put it somewheremột vài nơi.
258
731347
1651
Và họ cần trữ chúng ở đâu đó.
12:25
So for this reasonlý do,
259
733022
1177
Vậy với lí do đó,
12:26
we need to keep studyinghọc tập placesnơi
where this carboncarbon mightcó thể be storedlưu trữ,
260
734223
3338
chúng ta cần nghiên cứu những nơi
mà có thể trữ CO2,
12:29
possiblycó thể in the subsurfacedưới bề mặt,
261
737585
2294
có thể là dưới lòng đất,
12:31
to know what's going to happenxảy ra to it
when it goesđi there.
262
739903
2643
để biết chuyện gì sẽ xảy ra với chúng
khi được trữ ở đó.
12:34
Will these deepsâu subsurfacedưới bề mặt microbesvi khuẩn
be a problemvấn đề because they're too slowchậm
263
742570
3467
Vi sinh vật dưới lòng đất có thành
một vấn đề vì chúng quá chậm
12:38
to actuallythực ra keep anything down there?
264
746061
1881
để có thể giữ bất cứ gì dưới đó không?
12:39
Or will they be helpfulHữu ích
265
747966
1408
Hay chúng có thể hữu ích
12:41
because they'llhọ sẽ help convertđổi this stuffđồ đạc
to solidchất rắn carbonatecacbonat mineralskhoáng chất?
266
749398
3790
vì chúng giúp biến đổi CO2
thành muối cacbonat rắn?
12:45
If we can make suchnhư là a biglớn breakthroughđột phá
267
753712
2420
Nếu chúng ta có những bước đột phá vậy
12:48
just from one studyhọc
that we did in CostaCosta RicaRica,
268
756156
2386
chỉ từ những nghiên cứu ở Costa Rica,
12:50
then imaginetưởng tượng what elsekhác
is waitingđang chờ đợi to be discoveredphát hiện ra down there.
269
758566
2967
vậy hãy tưởng tượng thứ gì còn chờ đợi
được khám phá dưới kia.
12:53
This newMới fieldcánh đồng of geo-bio-chemistrysinh học địa lý,
or deepsâu subsurfacedưới bề mặt biologysinh học,
270
761891
5665
Trong lĩnh vực địa-sinh-hóa,
hay sinh học lòng đất,
12:59
or whateverbất cứ điều gì you want to call it,
271
767580
1541
hay bất cứ gì mà bạn muốn gọi,
13:01
is going to have hugekhổng lồ implicationshàm ý,
272
769145
1837
sẽ có những liên quan to lớn
13:03
not just for mitigatinggiảm bớt climatekhí hậu changethay đổi,
273
771006
2373
với không chỉ giảm nhẹ hậu quả
biến đối khí hậu,
13:05
but possiblycó thể for understandinghiểu biết
how life and earthtrái đất have coevolvedcoevolved,
274
773403
3872
mà có thể là hiểu được
sự sống và Trái Đất cùng tiến hóa thế nào,
13:09
or findingPhát hiện newMới productscác sản phẩm that are usefulhữu ích
for industrialcông nghiệp or medicalY khoa applicationscác ứng dụng.
275
777613
4698
hay tìm ra những sản phẩm hữu ích
cho công nghiệp hay y học.
13:14
Maybe even predictingdự báo earthquakestrận động đất
276
782335
2262
Có thể là cả dự đoán động đất
13:16
or findingPhát hiện life outsideở ngoài our planethành tinh.
277
784621
2198
hay tìm sự sống ngoài hành tinh.
13:18
It could even help us understandhiểu không
the origingốc of life itselfchinh no.
278
786843
3126
Nó có thể giúp chúng ta hiểu được
chính nguồn gốc của sự sống.
13:22
FortunatelyMay mắn thay, I don't have
to do this by myselfriêng tôi.
279
790827
2825
May thay, tôi không phải làm
những việc đó một mình.
13:25
I have amazingkinh ngạc colleaguesđồng nghiệp
all over the worldthế giới
280
793962
3325
Tôi có những đồng nghiệp rất giỏi
khắp thế giới
13:29
who are crackingnứt into the mysteriesbí ẩn
of this deepsâu subsurfacedưới bề mặt worldthế giới.
281
797311
3292
những người đang giải mã
những bí ẩn của thế giới lòng đất.
13:33
And it mayTháng Năm seemhình như like life
buriedchôn deepsâu withinbên trong the earth'sđất của crustlớp vỏ
282
801831
4810
Và có vẻ như sự sống sâu dưới vỏ Trái Đất
13:38
is so farxa away from our dailyhằng ngày experienceskinh nghiệm
that it's kindloại of irrelevantkhông liên quan.
283
806665
3974
quá xa lạ với cuộc sống thường ngày của ta
mà dường như chẳng liên quan gì cả.
13:43
But the truthsự thật is
that this weirdkỳ dị, slowchậm life
284
811363
3688
Nhưng sự thật là,
việc sống chậm và kì lạ này
13:47
mayTháng Năm actuallythực ra have the answerscâu trả lời
to some of the greatestvĩ đại nhất mysteriesbí ẩn
285
815075
3525
có thể giữ câu trả lời
cho vài bí ẩn lớn nhất
về sự sống trên Trái Đất.
13:50
of life on earthtrái đất.
286
818624
1150
13:52
Thank you.
287
820225
1151
Cảm ơn các bạn.
13:53
(ApplauseVỗ tay)
288
821400
5044
(Vỗ tay)
Translated by Hoàng Trung Lê
Reviewed by Huan Le

▲Back to top

ABOUT THE SPEAKER
Karen Lloyd - Marine microbiologist
Karen Lloyd studies novel groups of microbes in Earth's deep surface biosphere, collecting them from disparate remote places such as Arctic fjords, volcanoes in Costa Rica, even deep in mud in the Marianas Trench

Why you should listen

Karen G. Lloyd applies molecular biological techniques to environmental samples to learn more about microbes that have thus far evaded attempts to be cultured in a laboratory. She has adapted novel techniques to quantify and characterize these mysterious microbes while requiring minimal changes to their natural conditions. Her work centers on deep oceanic subsurface sediments, deep-sea mud volcanoes and cold seeps, terrestrial volcanoes and hot springs, serpentinizing springs, Arctic marine fjord sediments and ancient permafrost. She is currently an Assistant Professor at the University of Tennessee. 

More profile about the speaker
Karen Lloyd | Speaker | TED.com