English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDGlobal 2007

Chris Abani: Telling stories from Africa

Chris Abani: Những câu chuyện kể về Châu Phi

Filmed
Views 569,872

Trong bài nói mang đậm màu sắc cá nhân, nhà văn người Nigeria Chris Abani nói rằng "Những điều chúng ta biết về nguồn gốc của mình" đến từ nhiều câu chuyện khác nhau. Anh nghiên cứu trái tim của Châu Phi qua những bài thơ và văn xuôi, bao gồm tác phẩm của chính mình.

- Novelist, poet
Imprisoned three times by the Nigerian government, Chris Abani turned his experience into poems that Harold Pinter called "the most naked, harrowing expression of prison life and political torture imaginable." His novels include GraceLand (2004) and The Virgin of Flames (2007). Full bio

I just heard the best joke about Bond Emeruwa.
Tôi vừa nghe một chuyện cười
về Bond Emeruwa.
00:25
I was having lunch with him just a few minutes ago,
Tôi vừa ăn trưa với ông ấy xong,
00:28
and a Nigerian journalist comes -- and this will only make sense
và một phóng viên người Nigeria tới,
chuyện dễ hiểu
00:31
if you've ever watched a James Bond movie --
nếu bạn từng xem
một bộ phim James Bond --
00:33
and a Nigerian journalist comes up to him and goes,
phóng viên người Nigeria tới hỏi,
00:36
"Aha, we meet again, Mr. Bond!"
"Aha, chúng ta lại gặp nhau, ngài Bond!''
00:38
(Laughter)
(Cười)
00:41
It was great.
Thật tuyệt.
00:43
So, I've got a little sheet of paper here,
Tôi có một vài mẫu giấy nhỏ ở đây,
00:44
mostly because I'm Nigerian and if you leave me alone,
chủ yếu vì tôi là người Nigeria
và nếu bạn để tôi một mình,
00:48
I'll talk for like two hours.
tôi sẽ nói liên tục trong vòng hai giờ.
00:50
I just want to say good afternoon, good evening.
Tôi chỉ muốn nói là:
Chào buổi chiều, buổi tối tốt lành.
00:52
It's been an incredible few days.
Những ngày qua thật là không thể tin nổi.
00:58
It's downhill from now on. I wanted to thank Emeka and Chris.
Khoảng thời gian khó khăn đã qua.
Tôi muốn cảm ơn Emeka và Chris.
01:00
But also, most importantly, all the invisible people behind TED
Nhưng, quan trọng nhất,
những con người thầm lặng đằng sau TED
01:03
that you just see flitting around the whole place
mà bạn chỉ có thể thấy
họ vụt qua quanh đây
01:07
that have made sort of this space for such a diverse and robust conversation.
sắp xếp không gian để có cuộc nói chuyện
đa dạng và thiết thực.
01:10
It's really amazing.
Điều này thực sự đáng kinh ngạc.
01:16
I've been in the audience.
Tôi từng nằm lẫn trong khán giả ở đây.
01:19
I'm a writer, and I've been watching people with the slide shows
Tôi là một nhà văn, và tôi cũng đã xem
mọi người trên màn chiếu
01:21
and scientists and bankers, and I've been feeling a bit
nhà khoa học và nhân viên ngân hàng,
và tôi có chút cảm thấy
01:25
like a gangsta rapper at a bar mitzvah.
mình như là một rapper
trong buổi lễ Bar mitzvah.
01:29
(Laughter)
(Cười)
01:32
Like, what have I got to say about all this?
Tôi phải nói gì đây?
01:34
And I was watching Jane [Goodall] yesterday,
Hôm qua tôi có xem Jane (Goodall),
01:38
and I thought it was really great, and I was watching
tôi thấy rất hay và khi tôi xem
01:40
those incredible slides of the chimpanzees, and I thought,
những thước phim đáng kinh ngạc
về tinh tinh, tôi đã nghĩ,
01:42
"Wow. What if a chimpanzee could talk, you know? What would it say?"
''Tuyệt. Nếu bọn chúng biết nói,
bạn biết đấy? Chúng sẽ nói gì nhỉ?''
01:46
My first thought was, "Well, you know, there's George Bush."
Ý nghĩ đầu tiên của tôi:
''Đó là George Bush.''
01:51
But then I thought, "Why be rude to chimpanzees?"
Nhưng sau đó tôi nghĩ: "Tại sao
lại xúc phạm những con tinh tinh?''
01:53
I guess there goes my green card.
Tôi đoán là mình dính thẻ xanh rồi.
01:59
(Laughter)
(Cười)
02:01
There's been a lot of talk about narrative in Africa.
Có rất nhiều câu chuyện kể về Châu Phi.
02:03
And what's become increasingly clear to me is that
Và gần đây tôi càng thấy rõ ràng rằng
02:06
we're talking about news stories about Africa;
chúng ta đang nói
những câu chuyện tin tức về Châu Phi;
02:10
we're not really talking about African narratives.
không hẳn là về
những người Châu Phi.
02:13
And it's important to make a distinction, because if the news is anything to go by,
Quan trọng là nói lên điểm khác biệt,
vì nếu tin tức cứ lan truyền,
02:15
40 percent of Americans can't -- either can't afford health insurance
40% người Mĩ không thể -- hoặc không thể
trả nổi tiền bảo hiểm y tế
02:19
or have the most inadequate health insurance,
hoặc không có bảo hiểm y tế đầy đủ,
02:25
and have a president who, despite the protest
và có tống thống mà, dù cho vướng phải
02:28
of millions of his citizens -- even his own Congress --
sự phản đối của hàng triệu công dân --
thậm chí là Quốc Hội --
02:31
continues to prosecute a senseless war.
tiếp tục theo đuổi một
cuộc chiến vô nghĩa.
02:34
So if news is anything to go by,
Nếu tin tức lan đi,
02:37
the U.S. is right there with Zimbabwe, right?
nước Mĩ đã nói đúng về Zimbabwe thì sao?
02:39
Which it isn't really, is it?
Điều này không phải thật, phải không?
02:42
And talking about war, my girlfriend has this great t-shirt
Nói về chiến tranh, bạn gái tôi
có áo thun đẹp
02:46
that says, "Bombing for peace is like fucking for virginity."
có hàng chữ "Ném bom vì hòa bình
cũng giống như làm tình vì trinh tiết."
02:48
It's amazing, isn't it?
Thật ngạc nhiên, phải không?
02:53
The truth is, everything we know about America,
Sự thật là, tất cả những gì
chúng ta biết về nước Mỹ,
02:56
everything Americans come to know about being American,
mọi thứ người Mỹ biết về chính họ,
03:05
isn't from the news.
không phải từ tin tức.
03:07
I live there.
Tôi sống ở đây.
03:09
We don't go home at the end of the day and think,
Tôi không về nhà vào cuối ngày và nghĩ,
03:11
"Well, I really know who I am now
"Ồ, tôi cũng biết mình là ai,
03:13
because the Wall Street Journal says that the Stock Exchange
bởi vì Thời báo Phố Wall nói rằng
thị trường chứng khoán
03:14
closed at this many points."
đóng cửa nhiều lần thời điểm này."
03:18
What we know about how to be who we are comes from stories.
Những gì ta biết về nguồn gốc
của mình từ câu chuyện kể.
03:20
It comes from the novels, the movies, the fashion magazines.
Nó đến từ những quyển tiểu thuyết,
phim ảnh, tạp chí thời trang.
03:23
It comes from popular culture.
Nó đến từ văn hóa chung.
03:26
In other words, it's the agents of our imagination
Nói cách khác, nó là tác nhân
của trí tưởng tượng
03:28
who really shape who we are. And this is important to remember,
thật sự định hình chúng ta là ai.
Và điều quan trọng để nhớ nó,
03:30
because in Africa
vì ở Châu Phi
03:34
the complicated questions we want to ask about
những câu hỏi phức tạp
chúng tôi muốn hỏi
03:37
what all of this means has been asked
ý nghĩa của chúng là gì
cũng đã được hỏi
03:41
from the rock paintings of the San people,
từ những bức vẽ trên đá của người San,
03:43
through the Sundiata epics of Mali, to modern contemporary literature.
qua thiên anh hùng ca Sundiata của Mali,
cho tới văn học cận đại.
03:47
If you want to know about Africa, read our literature --
Nếu bạn muốn biết về Châu Phi,
hãy đọc văn học --
03:51
and not just "Things Fall Apart," because that would be like saying,
không chỉ "Quê hương tan rã",
vì chuyện sẽ giống như khi nói,
03:54
"I've read 'Gone with the Wind' and so I know everything about America."
"Tôi từng đọc 'Cuốn theo chiều gió'
nên tôi biết mọi thứ về nước Mĩ."
03:58
That's very important.
Điều đó rất quan trọng.
04:02
There's a poem by Jack Gilbert called "The Forgotten Dialect of the Heart."
Có một bài thơ của Jack Gilbert tên là
"Phương ngữ của trái tim bị lãng quên."
04:04
He says, "When the Sumerian tablets were first translated,
Ông nói, "Khi bảng chữ của người Sumeria
được dịch ra lần đầu tiên,
04:08
they were thought to be business records.
mọi người cứ nghĩ chúng là
kỉ lục kinh doanh.
04:13
But what if they were poems and psalms?
Nhưng nếu chúng chỉ là thơ và thánh ca?
04:16
My love is like twelve Ethiopian goats
Tình yêu của tôi giống như
12 con dê của người Ethiopia
04:18
standing still in the morning light.
vẫn đang đứng dưới ánh nắng mặt trời.
04:22
Shiploads of thuja are what my body wants to say to your body.
Máy ép thủy lực là những gì cơ thể tôi
muốn nói đến cơ thể của bạn.
04:26
Giraffes are this desire in the dark."
Hươu cao cổ là niềm hi vọng
trong bóng tối."
04:31
This is important.
Điều này quan trọng.
04:35
It's important because misreading is really the chance
Nó quan trọng vì
đọc nhầm thật sự là cơ hội
04:36
for complication and opportunity.
dành cho sự phức tạp và thời cơ.
04:39
The first Igbo Bible was translated from English
Kinh thánh Igbo đầu tiên
được dịch sang tiếng Anh
04:41
in about the 1800s by Bishop Crowther,
vào những năm 1800, bởi cha xứ Crowther,
04:45
who was a Yoruba.
một người Yoruba.
04:47
And it's important to know Igbo is a tonal language,
Quan trọng để hiểu rằng Igbo
là ngôn ngữ có nhiều âm,
04:48
and so they'll say the word "igwe" and "igwe":
họ sẽ nói từ "igwe" và "igwe":
04:51
same spelling, one means "sky" or "heaven,"
đánh vần giống nhau, một từ có nghĩa là
"bầu trời" hay "thiên đường"
04:55
and one means "bicycle" or "iron."
một từ có nghĩa là
"xe đạp" hay "sắt".
04:59
So "God is in heaven surrounded by His angels"
Nên quyển "Chúa trên thiên đường
được các thiên thần vây quanh"
05:02
was translated as --
được dịch là --
05:06
[Igbo].
[Igbo].
05:08
And for some reason, in Cameroon, when they tried
Vì nhiều lí do, ở Cameroon, khi họ cố gắng
05:12
to translate the Bible into Cameroonian patois,
dịch kinh ra thổ ngữ
cho người Cameroon,
05:14
they chose the Igbo version.
họ đã chọn bản Igbo.
05:16
And I'm not going to give you the patois translation;
Tôi không định đưa bạn bản dịch thổ ngữ;
05:18
I'm going to make it standard English.
tôi sẽ dịch sang tiếng Anh chuẩn.
05:20
Basically, it ends up as "God is on a bicycle with his angels."
Về cơ bản, phần kết là "Chúa
trên chiếc xe đạp cùng các thiên thần."
05:21
This is good, because language complicates things.
Điều này rất hay, vì ngôn ngữ
là thứ phức tạp.
05:28
You know, we often think that language mirrors
Chúng ta thường
nghĩ ngôn ngữ phản ánh
05:33
the world in which we live, and I find that's not true.
thế giới ta sống, và tôi nhận ra
điều đó không đúng.
05:35
The language actually makes the world in which we live.
Ngôn ngữ thật sự tạo nên
thế giới chúng ta sống.
05:39
Language is not -- I mean, things don't have
Ngôn ngữ không phải;
những thứ không có
05:44
any mutable value by themselves; we ascribe them a value.
giá trị có thể thay đổi;
chúng ta gán cho chúng một giá trị.
05:46
And language can't be understood in its abstraction.
Và ngôn ngữ không thể được hiểu trong
sự trừu tượng của nó.
05:49
It can only be understood in the context of story,
Nó chỉ có thể được hiểu
trong một câu chuyện,
05:52
and everything, all of this is story.
và mọi thứ, tất cả nằm trong câu chuyện.
05:54
And it's important to remember that,
Và quan trọng là phải nhớ điều đó,
05:58
because if we don't, then we become ahistorical.
vì nếu không thì chúng ta
trở thành phi lịch sử rồi.
06:00
We've had a lot of -- a parade of amazing ideas here.
Chúng ta từng có nhiều cuộc diễu hành
ý tưởng tuyệt vời ở đây.
06:04
But these are not new to Africa.
Nhưng chúng không hề mới đối với Châu Phi.
06:07
Nigeria got its independence in 1960.
Nigeria giành độc lập vào năm 1960.
06:09
The first time the possibility for independence was discussed
Lần đầu tiên khả năng độc lập
được đưa ra thảo luận
06:12
was in 1922, following the Aba women's market riots.
là vào năm 1922, sau cuộc
nổi loạn thị trường của phụ nữ Aba.
06:16
In 1967, in the middle of the Biafran-Nigerian Civil War,
Vào năm 1967,
giữa cuộc nội chiến Biafra - Nigeria,
06:20
Dr. Njoku-Obi invented the Cholera vaccine.
bác sĩ Njoku-Obi phát minh ra
vắc-xin chống dịch tả.
06:24
So, you know, the thing is to remember that
Bạn biết đấy, chuyện đáng nhớ là
06:28
because otherwise, 10 years from now,
vì nói cách khác, kể từ 10 năm,
06:30
we'll be back here trying to tell this story again.
chúng ta sẽ quay lại đây
để kể chuyện này lần nữa.
06:32
So, what it says to me then is that it's not really --
Nên điều tôi muốn nói không hẳn là --
06:36
the problem isn't really the stories that are being told
vấn đề không phải
ở những chuyện được kể
06:41
or which stories are being told,
hay chuyện nào được kể,
06:43
the problem really is the terms of humanity
vấn đề nằm ở chỗ lòng nhân đạo
06:45
that we're willing to bring to complicate every story,
mà chúng ta có ý định
làm phức tạp câu chuyện lên,
06:48
and that's really what it's all about.
và đó thật sự là mấu chốt vấn đề.
06:51
Let me tell you a Nigerian joke.
Để tôi kể bạn nghe chuyện đùa
của người Nigeria.
06:54
Well, it's just a joke, anyway.
Dù gì đó cũng chỉ là một chuyện đùa.
06:56
So there's Tom, Dick and Harry and they're working construction.
Có Tom, Dick và Harry
và họ đang làm việc tại công trường.
06:58
And Tom opens up his lunch box and there's rice in it,
Tom mở hộp đồ ăn trưa và có cơm trong đó,
07:02
and he goes on this rant about, "Twenty years,
và anh ta khoe khoang, "20 năm,
07:05
my wife has been packing rice for lunch.
vợ tôi luôn làm cơm trưa cho tôi.
07:07
If she does it again tomorrow, I'm going to throw myself
Nếu ngày mai cô ấy tiếp tục, tôi sẽ
07:09
off this building and kill myself."
tự nhảy khỏi tòa nhà này để tự sát."
07:11
And Dick and Harry repeat this.
Và Dick và Harry lặp lại chuyện này.
07:13
The next day, Tom opens his lunchbox, there's rice,
Hôm sau, Tom mở hộp cơm trưa,
lại là cơm,
07:15
so he throws himself off and kills himself,
nên anh ta nhảy lầu tự sát,
07:17
and Tom, Dick and Harry follow.
và Tom, Dick và Harry theo sau.
07:19
And now the inquest -- you know, Tom's wife
Cuộc điều tra bắt đầu,
vợ của Tom và
07:21
and Dick's wife are distraught.
vợ của Dick bị điên.
07:23
They wished they'd not packed rice.
Họ ước họ đã không làm cơm hộp.
07:24
But Harry's wife is confused, because she said, "You know,
Nhưng vợ của Harry khá lúng túng,
vì cô ấy nói, "Bạn biết đó,
07:26
Harry had been packing his own lunch for 20 years."
Harry từng đem hộp cơm trưa của mình
trong suốt 20 năm trời."
07:29
(Laughter)
(Cười)
07:32
This seemingly innocent joke, when I heard it as a child in Nigeria,
Trò đùa vô hại, khi tôi được nghe
lúc nhỏ ở Nigeria,
07:36
was told about Igbo, Yoruba and Hausa,
được kể về Igbo, Yoruba và Hausa,
07:41
with the Hausa being Harry.
mà từ Hausa tức là Harry.
07:43
So what seems like an eccentric if tragic joke about Harry
Có vẻ lạ khi trò đùa bi kịch về Harry
07:45
becomes a way to spread ethnic hatred.
trở thành hình thức để truyền bá
sự thù ghét dân tộc thiểu số.
07:49
My father was educated in Cork, in the University of Cork, in the '50s.
Bố tôi được học ở Cork, tại đại học Cork,
vào những năm 50s.
07:53
In fact, every time I read in Ireland,
Thật ra, mỗi lần tôi đọc về Ireland,
07:57
people get me all mistaken and they say,
nhiều người khiến tôi hiểu nhầm
và họ nói,
07:59
"Oh, this is Chris O'Barney from Cork."
"Ôi, đây là Chris O'Barney từ Cork."
08:01
But he was also in Oxford in the '50s,
Nhưng anh ta cũng ở Oxford
vào những năm 50s,
08:03
and yet growing up as a child in Nigeria,
tuy lớn lên từ nhỏ ở Nigeria,
08:07
my father used to say to me, "You must never eat or drink
bố tôi từng nói với tôi,
"Con không bao giờ được ăn hay uống
08:09
in a Yoruba person's house because they will poison you."
ở nhà của người Yoruba
vì họ sẽ đầu độc con."
08:12
It makes sense now when I think about it,
Giờ tôi thấy hợp lí khi tôi nghĩ lại,
08:17
because if you'd known my father,
vì nếu bạn biết bố tôi,
08:19
you would've wanted to poison him too.
bạn cũng sẽ muốn đầu độc ông ấy,
08:20
(Laughter)
(Cười)
08:23
So I was born in 1966, at the beginning
Tôi được sinh ra vào năm 1966,
thời buổi đầu
08:28
of the Biafran-Nigerian Civil War, and the war ended after three years.
của cuộc nội chiến Biafra-Nigeria,
và nó kết thúc sau đó 3 năm.
08:32
And I was growing up in school and the federal government
Rồi tôi lớn lên ở trường
và chính phủ liên bang
08:38
didn't want us taught about the history of the war,
không muốn chúng tôi được học
lịch sử về chiến tranh,
08:41
because they thought it probably would make us
vì họ nghĩ có lẽ nó sẽ khiến chúng tôi
08:44
generate a new generation of rebels.
phát động một thế hệ mới nổi loạn.
08:47
So I had a very inventive teacher, a Pakistani Muslim,
Tôi có một giáo viên rất sáng tạo,
một người Hồi giáo Pakistan,
08:49
who wanted to teach us about this.
ông đã muốn dạy chúng tôi về chiến tranh.
08:52
So what he did was to teach us Jewish Holocaust history,
Nên ông đã dạy chúng tôi
lịch sử cuộc tàn sát người Do Thái,
08:54
and so huddled around books with photographs of people in Auschwitz,
và quanh quẩn với sách và hình ảnh
những người ở Auschwitz,
08:58
I learned the melancholic history of my people
tôi đã học lịch sử buồn của dân tộc tôi
09:03
through the melancholic history of another people.
qua lịch sử buồn của dân tộc khác.
09:06
I mean, picture this -- really picture this.
Ý tôi là, bức tranh này --
đúng là bức tranh này.
09:08
A Pakistani Muslim teaching Jewish Holocaust history
Một người Hồi giáo Pakistan dạy
lịch sử cuộc tàn sát người Do Thái
09:10
to young Igbo children.
cho trẻ em Igbo.
09:15
Story is powerful.
Câu chuyện có tác động mạnh.
09:16
Story is fluid and it belongs to nobody.
Câu chuyện dễ dàng thay đổi
và không thuộc về ai.
09:18
And it should come as no surprise
Và không có gì đáng ngạc nhiên
09:20
that my first novel at 16 was about Neo-Nazis
khi tiểu thuyết đầu tiên của tôi khi
tôi 16 tuổi là về Neo-Nazis
09:22
taking over Nigeria to institute the Fourth Reich.
tiếp quản Nigeria để thành lập
Đệ Tứ Quốc Xã.
09:25
It makes perfect sense.
Chuyện hoàn toàn hợp lí.
09:28
And they were to blow up strategic targets
Và họ đã định thổi phồng
những mục tiêu chiến lược
09:29
and take over the country, and they were foiled
và kiểm soát toàn quốc, và họ đã thất bại
09:33
by a Nigerian James Bond called Coyote Williams,
bởi James Bond người Nigeria
tên là Coyote Williams,
09:35
and a Jewish Nazi hunter.
và thợ săn phát xít người Do Thái.
09:39
And it happened over four continents.
Và chuyện xảy ra khắp 4 lục địa.
09:42
And when the book came out, I was heralded as Africa's answer
Khi quyển sách được xuất bản, tôi được
báo trước như là đáp án của Châu Phi
09:43
to Frederick Forsyth, which is a dubious honor at best.
tới Frederick Forsyth, một vinh dự
vô cùng không đáng tin.
09:46
But also, the book was launched in time for me to be accused
Nhưng quyển sách được phát hành
lúc tôi bị tố cáo
09:50
of constructing the blueprint for a foiled coup attempt.
xây dựng kế hoạch chi tiết cho
một nỗ lực đảo chính thất bại.
09:53
So at 18, I was bonded off to prison in Nigeria.
Lúc tôi 18, tôi bị nhốt
trong tù ở Nigeria.
09:57
I grew up very privileged, and it's important
Tôi đã trưởng thành trong âm thầm,
và quan trọng là
10:02
to talk about privilege, because we don't talk about it here.
nói về đặc ân, vì chúng tôi
không nói chuyện đó tại đây.
10:03
A lot of us are very privileged.
Nhiều người có được đặc quyền nào đó.
10:06
I grew up -- servants, cars, televisions, all that stuff.
Tôi lớn lên -- người phục vụ, xe hơi,
TV, tất cả mọi thứ.
10:08
My story of Nigeria growing up was very different from the story
Câu chuyện về sự lớn lên ở Nigeria của tôi
khác với câu chuyện
10:12
I encountered in prison, and I had no language for it.
tôi nghe được trong tù, và tôi không có
ngôn từ nào để diễn tả.
10:15
I was completely terrified, completely broken,
Tôi hoàn toàn sửng sốt, và tuyệt vọng,
10:19
and kept trying to find a new language,
và tiếp tục cố gắng tìm một ngôn ngữ mới,
10:23
a new way to make sense of all of this.
một cách mới để hiểu hết mọi thứ.
10:27
Six months after that, with no explanation,
6 tháng sau đó, không một lời giải thích,
10:30
they let me go.
họ thả tôi đi.
10:33
Now for those of you who have seen me at the buffet tables know
Những người từng gặp tôi
tại tiệc đứng biết
10:34
that it was because it was costing them too much to feed me.
rằng đó là vì việc nuôi tôi rất tốn kém.
10:36
(Laughter)
(Cười)
10:39
But I mean, I grew up with this incredible privilege,
Ý tôi là, tôi lớn lên
với một đặc ân khác,
10:48
and not just me -- millions of Nigerians
không chỉ riêng tôi,
hàng triệu người Nigeria
10:50
grew up with books and libraries.
lớn lên với sách và thư viện.
10:52
In fact, we were talking last night about how all
Thật ra, đêm trước chúng tôi đang nói về
bằng cách nào
10:54
of the steamy novels of Harold Robbins
những tiểu thuyết
ướt át của Harold Robbins
10:58
had done more for sex education of horny teenage boys in Africa
có tác dụng giáo dục giới tính cho
những cậu thanh niên cứng ở Châu Phi
11:00
than any sex education programs ever had.
hơn bất cứ chương trình
giáo dục giới tính thông thường khác.
11:04
All of those are gone.
Tất cả chúng đã biến mất.
11:08
We are squandering the most valuable resource
Chúng tôi đang lãng phí nguồn giá trị nhất
11:10
we have on this continent: the valuable resource
chúng tôi có ở châu lục này:
nguồn giá trị
11:12
of the imagination.
của trí tưởng tượng.
11:14
In the film, "Sometimes in April" by Raoul Peck,
Trong bộ phim, "Có đôi khi vào tháng tư"
(Sometimes in April) của Raoul Peck,
11:16
Idris Elba is poised in a scene with his machete raised,
Idris Elba đã sẵn sàng
trong một cảnh giơ rựa lên
11:19
and he's being forced by a crowd to chop up his best friend --
và đám đông đã ép buộc ông ta
chém lên người bạn thân của ông
11:23
fellow Rwandan Army officer, albeit a Tutsi --
đồng chí sĩ quan Rwandan, mặc dù là
người Tutsi --
11:27
played by Fraser James.
do Fraser James đóng.
11:30
And Fraser's on his knees, arms tied behind his back,
Và Fraser quì xuống, tay ôm chặt
vòng ra phía sau lưng anh ấy,
11:32
and he's crying.
và anh ta khóc.
11:36
He's sniveling.
Anh ta khóc sụt sùi.
11:38
It's a pitiful sight.
Cảnh tượng thật tội nghiệp.
11:39
And as we watch it, we are ashamed.
Và khi chúng tôi xem nó,
chúng tôi thấy xấu hổ.
11:40
And we want to say to Idris, "Chop him up.
Chúng tôi muốn nói với Idris,
"Chém anh ta đi.
11:45
Shut him up."
Làm anh ta im lặng đi."
11:48
And as Idris moves, Fraser screams, "Stop!
Và khi Idris di chuyển,
Fraser gào lên, "Dừng lại!
11:50
Please stop!"
Làm ơn dừng lại!"
11:54
Idris pauses, then he moves again,
Idris ngừng, sau đó lại đi tiếp,
11:56
and Fraser says, "Please!
và Fraser nói, "Làm ơn đi!
11:59
Please stop!"
Làm ơn dừng lại!"
12:02
And it's not the look of horror and terror on Fraser's face that stops Idris or us;
Không phải cái nhìn hốt hoảng
trên mặt Fraser ngăn Idris hay chúng tôi;
12:04
it's the look in Fraser's eyes.
mà chính là ánh mắt của Fraser.
12:10
It's one that says, "Don't do this.
Có người nói, "Đừng làm như vậy.
12:12
And I'm not saying this to save myself,
Và tôi sẽ không nói điều này
để cứu bản thân mình,
12:16
although this would be nice. I'm doing it to save you,
mặc dù làm vậy thì tốt với tôi.
Tôi làm điều đó để cứu anh,
12:18
because if you do this, you will be lost."
vì nếu anh làm vậy, anh sẽ thua."
12:22
To be so afraid that you're standing in the face
Nỗi sợ là khi anh đang
đứng trên ngưỡng của
12:26
of a death you can't escape and that you're soiling yourself
cái chết mà anh không thể thoát được,
anh đang tự làm bẩn mình
12:29
and crying, but to say in that moment,
và khóc, nhưng trong lúc đó,
12:31
as Fraser says to Idris, "Tell my girlfriend I love her."
Fraser nói với Idris, "Nói với bạn
gái tôi là tôi yêu cô ấy."
12:33
In that moment, Fraser says,
Trong lúc đó, Fraser nói,
12:37
"I am lost already, but not you ... not you."
"Tôi đã mất mát nhiều, nhưng không
phải bạn... không phải bạn."
12:41
This is a redemption we can all aspire to.
Đây là sự chuộc tội chúng tôi đều mong.
12:46
African narratives in the West, they proliferate.
Chuyện kể về người Châu Phi
ở phương Tây tăng lên
12:49
I really don't care anymore.
Tôi thật sự không quan tâm nữa.
12:53
I'm more interested in the stories we tell about ourselves --
Tôi có hứng thú vào những câu chuyện
kể về chính mình hơn --
12:54
how as a writer, I find that African writers
là một nhà văn, tôi phát hiện
những tác giả người Châu Phi
12:58
have always been the curators of our humanity on this continent.
lúc nào cũng là người phụ trách
tính nhân đạo trên châu lục này.
13:03
The question is, how do I balance narratives that are wonderful
Câu hỏi là, làm thế nào để cân bằng
những câu chuyện đẹp
13:06
with narratives of wounds and self-loathing?
với những câu chuyện đau thương
và tự chế giễu?
13:12
And this is the difficulty that I face.
Và đây là khó khăn tôi đang đối mặt.
13:16
I am trying to move beyond political rhetoric
Tôi đang cố vượt lên hùng biện chính trị
13:19
to a place of ethical questioning.
thành điều tra đạo đức.
13:21
I am asking us to balance the idea
Tôi đang cần chúng ta cân bằng ý tưởng
13:23
of our complete vulnerability with the complete notion
của việc tổn thương triệt để với khái niệm
13:26
of transformation of what is possible.
thay đổi triệt để những gì có thể xảy ra.
13:30
As a young middle-class Nigerian activist,
Là nhà hoạt động trẻ người Nigeria
tầng lớp trung lưu,
13:32
I launched myself along with a whole generation of us
tôi đã phát động bản thân tôi
cùng thế hệ trẻ
13:34
into the campaign to stop the government.
vào chiến dịch để ngăn cản chính phủ.
13:37
And I asked millions of people,
Và tôi đã hỏi hàng triệu người,
13:40
without questioning my right to do so,
không hề thắc mắc tôi có quyền
làm điều đó không,
13:42
to go up against the government.
đứng lên chống lại chính phủ.
13:44
And I watched them being locked up in prison and tear gassed.
Tôi xem họ bị nhốt trong tù
và khóc cay mắt.
13:46
I justified it, and I said, "This is the cost of revolution.
Tôi đã biện minh, và tôi nói,
"Đây là cái giá của cải cách.
13:48
Have I not myself been imprisoned?
Tôi chưa từng bi tống giam sao?
13:51
Have I not myself been beaten?"
Tôi chưa từng bị đánh sao?"
13:53
It wasn't until later, when I was imprisoned again,
Không lâu sau khi tôi bị
tống giam một lần nữa,
13:55
that I understood the real meaning of torture,
tôi đã hiểu ý nghĩa thật sự
của việc tra tấn,
13:58
and how easy your humanity can be taken from you,
và lòng nhân đạo trong con người
bị tước đi dễ dàng ra sao,
14:00
for the time I was engaged in war,
lúc tôi tham gia chiến tranh,
14:03
righteous, righteous war.
cuộc chiến chính nghĩa.
14:06
Excuse me.
Cho tôi xin lỗi.
14:09
Sometimes I can stand before the world --
Đôi lúc tôi có thể
đứng trước thế giới --
14:12
and when I say this, transformation
và khi tôi nói điều này, việc thay đổi
14:14
is a difficult and slow process --
là một quá trình khó khăn và chậm chạp --
14:16
sometimes I can stand before the world and say,
thỉnh thoảng tôi có thể
đứng trước thế giới và nói,
14:18
"My name is Chris Abani.
"Tôi tên Chris Abani.
14:21
I have been human six days, but only sometimes."
Tôi là người 6 ngày, nhưng
chỉ có vài lúc là vậy."
14:23
But this is a good thing.
Nhưng đây là điều tốt.
14:26
It's never going to be easy.
Chuyện không bao giờ là dễ dàng.
14:28
There are no answers.
Không có đáp án nào cả.
14:30
As I was telling Rachel from Google Earth,
Khi tôi đang kể về Rachel từ Google Earth,
14:32
that I had challenged my students in America --
tôi đã thử thách học trò ở Mĩ --
14:34
I said, "You don't know anything about Africa, you're all idiots."
Tôi nói, "Ai không biết về Châu Phi,
người đó là kẻ ngốc."
14:36
And so they said, "Tell me about Africa, Professor Abani."
Tụi nhỏ nói, "Hãy kể tụi con nghe
về Châu Phi đi thầy Abani."
14:39
So I went to Google Earth and learned about Africa.
Nên tôi đến Google Earth
và nghiên cứu về Châu Phi.
14:42
And the truth be told, this is it, isn't it?
Và đây là sự thật, không phải sao?
14:45
There are no essential Africans,
Không có người Châu Phi cơ bản,
14:48
and most of us are as completely ignorant as everyone else
và hầu hết chúng ta cũng ngốc như nhau
14:49
about the continent we come from,
khi nói về châu lục chúng ta đang ở,
14:51
and yet we want to make profound statements about it.
tuy nhiên chúng tôi muốn
báo cáo sâu chuyên đề này.
14:53
And I think if we can just admit that we're all trying
Tôi nghĩ nếu có thể thừa nhận
chúng tôi đều đang cố gắng
14:56
to approximate the truth of our own communities,
ước lượng sự thật
về cộng đồng của chúng ta,
14:58
it will make for a much more nuanced
nó sẽ khiến câu chuyện
mang nhiều sắc thái
15:01
and a much more interesting conversation.
và đoạn hội thoại thú vị hơn.
15:03
I want to believe that we can be agnostic about this,
Tôi muốn tin rằng chúng ta có thể
không cần biết chuyện này,
15:06
that we can rise above all of this.
chúng ta có thể vượt lên tất cả điều này.
15:10
When I was 10, I read James Baldwin's "Another Country,"
Khi tôi lên 10, tôi đọc quyển
"Một quốc gia khác" của James Baldwin,
15:12
and that book broke me.
và quyển sách đó tác động đến tôi.
15:16
Not because I was encountering homosexual sex and love
Không phải vì tôi đã tiếp xúc với
quan hệ đồng giới và tình yêu
15:18
for the first time, but because the way James wrote about it
lần đầu tiên, nhưng mà
vì cách James viết về nó
15:21
made it impossible for me to attach otherness to it.
đã khiến tôi không thể
tiếp thu thêm cái gì khác.
15:24
"Here," Jimmy said.
"Đây," Jimmy nói.
15:27
"Here is love, all of it."
"Đây là tình yêu, tất cả mọi thứ."
15:29
The fact that it happens in "Another Country"
Chuyện xảy ra trong "Một quốc gia khác"
15:31
takes you quite by surprise.
sẽ khiến bạn khá ngạc nhiên đó.
15:33
My friend Ronald Gottesman says there are three kinds of people in the world:
Ronald Gottesman, nói
có 3 loại người trên thế giới:
15:36
those who can count, and those who can't.
những người có thể tin tưởng
và những người không thể tin được.
15:38
(Laughter)
(Cười)
15:41
He also says that the cause of all our trouble
Ông cũng nói nguyên nhân của mọi rắc rối
15:45
is the belief in an essential, pure identity:
là niềm tin vào bản sắc
thiết yếu trong sáng:
15:48
religious, ethnic, historical, ideological.
tôn giáo, dân tộc,
lịch sử, hệ tư tưởng.
15:51
I want to leave you with a poem by Yusef Komunyakaa
Tôi muốn để bạn đọc thơ
của Yusef Komunyakaa
15:56
that speaks to transformation.
nói về việc thay đổi.
15:59
It's called "Ode to the Drum," and I'll try and read it
Nó có tên "Ode hướng về trống"
(Ode to the Drum), và tôi sẽ cố đọc
16:02
the way Yusef would be proud to hear it read.
cách mà Yusef sẽ tự hào
khi nghe nó được đọc lên.
16:05
"Gazelle, I killed you for your skin's exquisite touch,
"Linh dương, tôi đã giết cậu
vì bộ da tinh tế của cậu,
16:11
for how easy it is to be nailed to a board
vì cách nó được đóng dễ dàng vào bảng
16:17
weathered raw as white butcher paper.
đổi nguyên liệu thô thành đống giấy
thịt trắng.
16:20
Last night I heard my daughter praying for the meat here at my feet.
Tối qua tôi nghe con gái
cầu nguyện muốn ăn thịt.
16:24
You know it wasn't anger that made me stop my heart till the hammer fell.
Đây không phải cơn giận khiến tôi
ngừng nhịp tim cho tới lúc đỉnh điểm.
16:29
Weeks ago, you broke me as a woman
Vài tuần trước, bạn đã làm tan vỡ
trái tim tôi khi một phụ nữ
16:33
once shattered me into a song beneath her weight,
làm tôi vỡ vụn dưới sức nặng
trong một bài hát,
16:36
before you slouched into that grassy hush.
trước khi cậu len vào
đống cỏ yên ắng kia.
16:40
And now I'm tightening lashes, shaped in hide as if around a ribcage,
Và giờ tôi đang nheo mi, định hình
xung quanh lồng ngực,
16:43
shaped like five bowstrings.
định hình giống 5 dây cung.
16:48
Ghosts cannot slip back inside the body's drum.
Ma quỷ không thể lọt vào trong
cái trống của cơ thể.
16:50
You've been seasoned by wind, dusk and sunlight.
Bạn từng nếm đủ gió, bụi
và ánh sáng mặt trời.
16:53
Pressure can make everything whole again.
Áp lực có thể khiến mọi thứ
trở lại như cũ lần nữa.
16:57
Brass nails tacked into the ebony wood,
Móng đánh đàn brass đính vào gỗ mun,
17:01
your face has been carved five times.
mặt của bạn được khắc vào 5 lần.
17:03
I have to drive trouble in the hills.
Tôi phải lái xe với khó khăn
quanh ngọn đồi.
17:06
Trouble in the valley,
Quanh thung lũng,
17:08
and trouble by the river too.
và dọc con sông nữa.
17:10
There is no palm wine, fish, salt, or calabash.
Không có rượu dừa, cá, muối hay quả bầu.
17:12
Kadoom. Kadoom. Kadoom.
Kadoom. Kadoom. Kadoom.
17:16
Ka-doooom.
Ka-doooom.
17:20
Now I have beaten a song back into you.
Giờ thì tôi đã phát lại
bài hát cho các bạn.
17:22
Rise and walk away like a panther."
Ngẩng cao đầu và bước đi
như một chú báo."
17:26
Thank you.
Cảm ơn.
17:30
(Applause)
(Vỗ tay)
17:32
Translated by Phuong Quach
Reviewed by My Linh Le

▲Back to top

About the speaker:

Chris Abani - Novelist, poet
Imprisoned three times by the Nigerian government, Chris Abani turned his experience into poems that Harold Pinter called "the most naked, harrowing expression of prison life and political torture imaginable." His novels include GraceLand (2004) and The Virgin of Flames (2007).

Why you should listen

Chris Abani's first novel, published when he was 16, was Masters of the Board, a political thriller about a foiled Nigerian coup. The story was convincing enough that the Nigerian government threw him in jail for inciting a coincidentally timed real-life coup. Imprisoned and tortured twice more, he channeled the experience into searing poetry.

Abani's best-selling 2004 novel GraceLand is a searing and funny tale of a young Nigerian boy, an Elvis impersonator who moves through the wide, wild world of Lagos, slipping between pop and traditional cultures, art and crime. It's a perennial book-club pick, a story that brings the postcolonial African experience to vivid life.

Now based in Los Angeles, Abani published The Virgin of Flames in 2007. He is also a publisher, running the poetry imprint Black Goat Press.

More profile about the speaker
Chris Abani | Speaker | TED.com