English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2003

Steven Pinker: Human nature and the blank slate

Steven Pinker cho rằng mọi việc là do "phiến đá trắng"

Filmed
Views 1,059,656

Cuốn sách Phiến Đá Trắng của Steven Pinker biện luận rằng tất cả con người đều sinh ra với một vài đặc tính bẩm sinh. Ở đây, Pinker nói về luận điểm của ông, và tại sao một số người cho rằng điều đó rất khó chấp nhận.

- Psychologist
Steven Pinker questions the very nature of our thoughts -- the way we use words, how we learn, and how we relate to others. In his best-selling books, he has brought sophisticated language analysis to bear on topics of wide general interest. Full bio

A year ago, I spoke to you about a book
Một năm trước đây, tôi đã nói chuyện với các bạn về một cuốn sách
00:18
that I was just in the process of completing,
mà khi đó tôi mới chỉ đang hoàn tất nó
00:22
that has come out in the interim, and I would like to talk to you today
giờ đây nó đã tạm thời hoàn thành rồi, và hôm nay tôi muốn nói chuyện với các bạn
00:25
about some of the controversies that that book inspired.
về những tranh luận mà cuốn sách đã lấy cảm hứng từ đó.
00:28
The book is called "The Blank Slate,"
Cuốn sách đó có nhan đề là "Phiến đá trắng"
00:32
based on the popular idea
dựa trên một ý tưởng phổ biến
00:34
that the human mind is a blank slate,
là tâm trí con người như một phiến đá trắng
00:36
and that all of its structure comes from
và tất cả các cấu trúc của nó đều xuất phát từ
00:38
socialization, culture, parenting, experience.
xã hội, văn hoá, cha mẹ, kinh nghiệm.
00:41
The "blank slate" was an influential idea in the 20th century.
"Phiến đá trắng" là một ý tưởng có ảnh hưởng trong thế kỉ 20.
00:45
Here are a few quotes indicating that:
Dưới đây là một vài đoạn trích chỉ ra rằng:
00:49
"Man has no nature," from the historian
"Con người không có tự nhiên tính", theo nhà sử học
00:52
Jose Ortega y Gasset;
Jose Ortega y Gasset;
00:54
"Man has no instincts," from the
"Con người không có bản năng tính," theo
00:56
anthropologist Ashley Montagu;
nhà nhân chủng học Ashley Montagu;
00:58
"The human brain is capable of a full range of behaviors
"Bộ não con người có khả năng đầy đủ của các hành vi
01:00
and predisposed to none," from the late scientist Stephen Jay Gould.
và không ảnh hưởng đến ai," theo cố khoa học gia Stephen Jay Gould.
01:03
There are a number of reasons to doubt that the human mind
Có một số lý do để nghi ngờ rằng tâm trí con người
01:08
is a blank slate,
là một tấm bảng trắng,
01:10
and some of them just come from common sense.
và một số chỉ xuất phát từ hiểu biết thông thường.
01:12
As many people have told me over the years,
Như nhiều người đã nói với tôi trong những năm qua,
01:14
anyone who's had more than one child
bất cứ ai có nhiều hơn một đứa con
01:17
knows that kids come into the world
biết rằng trẻ em vào thế giới
01:19
with certain temperaments and talents;
với một số tính khí và tài năng;
01:22
it doesn't all come from the outside.
không phải tất cả đến từ bên ngoài.
01:24
Oh, and anyone who
À, và bất cứ ai
01:27
has both a child and a house pet
có cả một đứa trẻ lẫn một con vật cưng trong nhà
01:29
has surely noticed that the child, exposed to speech,
chắc chắn nhận thấy rằng đứa trẻ, được tiếp xúc với lời nói,
01:32
will acquire a human language,
sẽ tiếp thụ ngôn ngữ loài người,
01:34
whereas the house pet won't,
trong khi đó con vật cưng thì không,
01:36
presumably because of some innate different between them.
có lẽ vì một số tính bẩm sinh khác nhau giữa chúng.
01:38
And anyone who's ever been
Và bất cứ ai đã
01:41
in a heterosexual relationship knows that
từng có quan hệ tình dục khác giới biết rằng
01:43
the minds of men and the minds of women are not indistinguishable.
tâm trí của người đàn ông và tâm trí của phụ nữ không phải là không thể phân biệt.
01:45
There are also, I think,
Tôi nghĩ rằng, cũng có
01:49
increasing results from
ngày càng nhiều các kết quả từ
01:51
the scientific study of humans
các nghiên cứu khoa học về loài người
01:53
that, indeed, we're not born blank slates.
rằng, quả nhiên, không phải chúng ta sinh ra là "một tấm bảng trắng".
01:55
One of them, from anthropology,
Một trong số đó, từ ngành nhân học,
01:58
is the study of human universals.
là nghiên cứu về phổ quát của nhân loại
02:01
If you've ever taken anthropology, you know that it's a --
Nếu bạn đã từng học nhân học, bạn biết rằng đó là một
02:03
kind of an occupational
kiểu niềm vui thú nghề nghiệp
02:05
pleasure of anthropologists to show
của các nhà nhân học để chỉ ra
02:07
how exotic other cultures can be,
các nền văn hoá khác có thể khác nhau thế nào,
02:09
and that there are places out there where, supposedly,
và có những nơi ở đâu đó, được cho là,
02:12
everything is the opposite to the way it is here.
mọi thứ đều đối lập với cái lối ở đây.
02:14
But if you instead
Nhưng, thay vào đó, nếu bạn
02:17
look at what is common to the world's cultures,
nhìn vào những gì là chung giữa các nền văn hóa của thế giới,
02:19
you find that there is an enormously rich set
bạn thấy rằng có một tập hợp vô cùng phong phú
02:23
of behaviors and emotions
các hành vi và cảm xúc
02:25
and ways of construing the world
và các cách giải thích thế giới
02:28
that can be found in all of the world's 6,000-odd cultures.
có thể được tìm thấy trong tất cả hơn 6000 nền văn hóa trên thế giới.
02:30
The anthropologist Donald Brown has tried to list them all,
Nhà nhân chủng học Donald Brown đã cố gắng để lập danh sách tất cả,
02:34
and they range from aesthetics,
và chúng gồm có mĩ học
02:37
affection and age statuses
trạng thái tình cảm và tình trạng tuổi
02:39
all the way down to weaning, weapons, weather,
đến cai sữa, vũ khí, thời tiết,
02:42
attempts to control, the color white
nỗ lực để kiểm soát, màu trắng
02:45
and a worldview.
và một cái nhìn thế giới.
02:47
Also, genetics and neuroscience
Ngoài ra, di truyền học và khoa học thần kinh
02:49
are increasingly showing that the brain
đang ngày càng cho thấy rằng não
02:51
is intricately structured.
có cấu trúc phức tạp.
02:53
This is a recent study by the neurobiologist Paul Thompson
Đây là một nghiên cứu gần đây của nhà sinh học thần kinh Paul Thompson
02:56
and his colleagues in which they --
và các đồng nghiệp của ông, trong đó họ -
02:58
using MRI --
sử dụng MRI -
03:00
measured the distribution of gray matter --
để đo sự phân bố của chất xám -
03:02
that is, the outer layer of the cortex --
đó là, lớp bên ngoài của vỏ não -
03:05
in a large sample of pairs of people.
trong một mẫu lớn các cặp người.
03:08
They coded correlations in the thickness
Họ được mã hóa các mối tương quan theo độ dày
03:11
of gray matter in different parts of the brain
của chất xám ở các bộ phận khác nhau của não
03:15
using a false color scheme, in which
bằng cách sử dụng một hệ thống phối hợp màu giả, trong đó
03:17
no difference is coded as purple,
trong đó không có sự khác biệt nào được mã hoá là màu tím,
03:20
and any color other than purple indicates
và bất kỳ màu nào khác ngoài màu tím cho thấy
03:23
a statistically significant correlation.
một tương quan có ý nghĩa thống kê.
03:25
Well, this is what happens when you pair people up at random.
Vâng, đây là những gì xảy ra khi người ta xếp đôi một cách ngẫu nhiên.
03:27
By definition, two people picked at random
Theo định nghĩa, hai người được chọn ngẫu nhiên
03:30
can't have correlations in the distribution
không thể có tương quan trong phân phối
03:33
of gray matter in the cortex.
của chất xám trong vỏ não.
03:35
This is what happens in people who share
Đây là những gì xảy ra ở những người có chung
03:38
half of their DNA -- fraternal twins.
một nửa của DNA của họ - anh em sinh đôi.
03:41
And as you can see, large amounts of the brain
Như bạn có thể thấy, phần lớn của bộ não
03:44
are not purple, showing that if one person
không phải là màu tím, cho thấy rằng nếu một người
03:46
has a thicker bit of cortex
có một chút dày của vỏ não
03:49
in that region, so does his fraternal twin.
trong khu vực đó, vì vậy anh em sinh đôi của anh ta cũng thế.
03:52
And here's what happens if you
Và đây là những gì sẽ xảy ra nếu bạn
03:55
get a pair of people who share all their DNA --
lấy một cặp người cùng có DNA -
03:59
namely, clones or identical twins.
cụ thể là, nhân bản hoặc các cặp song sinh giống hệt nhau.
04:01
And you can see huge areas of cortex where there are
Và bạn có thể xem các khu vực lớn của vỏ não, nơi có
04:04
massive correlations in the distribution of gray matter.
tương quan lớn trong sự phân bố của chất xám.
04:08
Now, these aren't just
Và đây không phải chỉ
04:11
differences in anatomy,
là sự khác biệt trong ngành giải phẫu,
04:13
like the shape of your ear lobes,
giống như hình dạng của thùy tai của bạn,
04:15
but they have consequences in thought and behavior
nhưng họ có những hệ quả trong suy nghĩ và hành vi
04:17
that are well illustrated in this famous cartoon by Charles Addams:
được minh họa trong phim hoạt hình nổi tiếng của Charles Addams:
04:21
"Separated at birth, the Mallifert twins meet accidentally."
"Được tách nhau ngay lúc sinh, cặp song sinh Mallifert vô tình gặp nhau."
04:25
As you can see, there are two inventors
Như bạn có thể thấy, có hai nhà phát minh
04:30
with identical contraptions in their lap, meeting
với hai cái máy kì cục trong lòng họ, và họ gặp nhau
04:32
in the waiting room of a patent attorney.
trong phòng chờ của một luật sư sáng chế.
04:34
Now, the cartoon is not such an exaggeration, because
Bây giờ, bộ phim hoạt hình này không phải là một sự cường điệu, bởi vì
04:36
studies of identical twins who were separated at birth
nghiên cứu các cặp song sinh giống hệt nhau được tách ra khi sinh
04:39
and then tested in adulthood
và sau đó được kiểm nghiệm ở tuổi trưởng thành
04:42
show that they have astonishing similarities.
cho thấy rằng họ có sự tương đồng đáng kinh ngạc.
04:44
And this happens in every pair of identical twins
Và điều này xảy ra trong tất cả các cặp song sinh giống hệt nhau
04:47
separated at birth ever studied --
được tách nhau lúc sinh từng được nghiên cứu -
04:50
but much less so with fraternal twins separated at birth.
nhưng ít hơn nhiều như vậy với cặp sinh đôi được tách ra khi sinh.
04:52
My favorite example is a pair of twins,
Ví dụ yêu thích của tôi là một cặp sinh đôi,
04:55
one of whom was brought up
một trong số đó đã được đưa lên
04:58
as a Catholic in a Nazi family in Germany,
như một người Công giáo trong một gia đình Đức quốc xã ở Đức,
05:00
the other brought up in a Jewish family in Trinidad.
người khác lớn lên trong một gia đình Do Thái ở Trinidad.
05:04
When they walked into the lab in Minnesota,
Khi họ bước vào phòng thí nghiệm tại tiểu bang Minnesota,
05:08
they were wearing identical navy blue shirts with epaulettes;
họ đang mặc áo sơ mi hải quân màu xanh giống hệt nhau với cầu vai,
05:10
both of them liked to dip buttered toast in coffee,
cả hai người thích nhúng bánh mì nướng bơ trong cà phê,
05:13
both of them kept rubber bands around their wrists,
cả hai người đeo các vòng cao su trên cổ tay của họ,
05:16
both of them flushed the toilet before using it as well as after,
cả hai đều xả nước nhà vệ sinh trước cũng như sau khi sử dụng ,
05:20
and both of them liked to surprise people
và cả hai người thích tạo bất ngờ cho người khác
05:23
by sneezing in crowded elevators to watch them jump.
bằng cách hắt hơi trong thang máy đông người để xem họ nhảy.
05:26
Now --
Bây giờ -
05:30
the story might seem to good to be true,
câu chuyện có vẻ tốt nếu đúng,
05:32
but when you administer
nhưng khi bạn tiến hành
05:34
batteries of psychological tests,
bộ các bài kiểm tra tâm lý,
05:36
you get the same results -- namely,
bạn sẽ có được kết quả tương tự - cụ thể là,
05:39
identical twins separated at birth show
các cặp song sinh giống hệt nhau được tách ra khi sinh
05:41
quite astonishing similarities.
giống nhau một cách đáng kinh ngạc.
05:43
Now, given both the common sense
Bây giờ, cả tri thức thông thường
05:45
and scientific data
lẫn dữ liệu khoa học
05:47
calling the doctrine of the blank slate into question,
đều đưa ra nghi vấn cho học thuyết phiến đá trắng,
05:49
why should it have been such an appealing notion?
tại sao nó có được một khái niệm hấp dẫn như vậy?
05:51
Well, there are a number of political reasons why people have found it congenial.
Vâng, có một số lý do chính trị tại sao người ta đã tìm thấy nó thích hợp.
05:54
The foremost is that if we're blank slates,
Trên hết là nếu chúng ta đều là tờ giấy trắng,
05:57
then, by definition, we are equal,
thì, theo định nghĩa, chúng ta đều bình đẳng,
06:00
because zero equals zero equals zero.
bởi vì không bằng không bằng không bằng không.
06:02
But if something is written on the slate,
Nhưng nếu một cái gì đó được viết trên phiến đá,
06:05
then some people could have more of it than others,
thì một số người có thể có nhiều hơn những người khác,
06:07
and according to this line of thinking, that would justify
và theo dòng suy nghĩ này, mà có thể biện minh cho
06:09
discrimination and inequality.
sự phân biệt đối xử và bất bình đẳng.
06:11
Another political fear of human nature
Một nỗi sợ hãi chính trị của bản chất con người
06:14
is that if we are blank slates,
là nếu chúng ta đều là bảng trắng,
06:17
we can perfect mankind --
chúng ta có thể hoàn thiện nhân loại
06:19
the age-old dream of the perfectibility of our species
giấc mơ lâu đời của sự hoàn hảo của loài người chúng ta
06:21
through social engineering.
thông qua kỹ thuật xã hội.
06:24
Whereas, if we're born with certain instincts,
Trong khi đó, nếu chúng ta sinh ra với bản năng nhất định,
06:26
then perhaps some of them might condemn us
sau đó có lẽ một số người trong số họ có thể lên án chúng tôi
06:28
to selfishness, prejudice and violence.
là ích kỷ, định kiến và bạo lực.
06:30
Well, in the book, I argue that these are, in fact, non sequiturs.
Vâng, trong cuốn sách, tôi cho rằng đây là những thực tế không hợp lí.
06:34
And just to make a long story short:
Để làm ngắn câu chuyện dài dòng này:
06:38
first of all, the concept of fairness
trước tiên, là khái niệm công bằng
06:40
is not the same as the concept of sameness.
không giống như các khái niệm về sự giống nhau.
06:42
And so when Thomas Jefferson wrote
Và như vậy khi Thomas Jefferson viết
06:45
in the Declaration of Independence,
trong bản Tuyên ngôn Độc lập,
06:47
"We hold these truths to be self-evident,
"Chúng tôi coi những sự thật này là hiển nhiên,
06:49
that all men are created equal,"
rằng tất cả mọi người sinh ra đều bình đẳng,"
06:51
he did not mean "We hold these truths to be self-evident,
ông không có ý là "Chúng tôi coi những sự thật này là hiển nhiên,
06:54
that all men are clones."
rằng tất cả mọi người đều là sinh sản vô tính.''
06:56
Rather, that all men are equal in terms of their rights,
Thay vào đó, tất cả mọi người đều bình đẳng về quyền lợi của mình,
06:59
and that every person ought to be treated
và rằng mỗi người đều nên được đối xử
07:02
as an individual, and not prejudged
như là một cá nhân, và không bị định kiến
07:05
by the statistics of particular groups
qua thống kê của các nhóm đặc biệt
07:07
that they may belong to.
mà họ có thể nằm trong đó.
07:09
Also, even if we were born
Ngoài ra, ngay cả khi chúng ta sinh ra
07:12
with certain ignoble motives,
với những động cơ đê tiện nhất định,
07:14
they don't automatically lead to ignoble behavior.
họ không tự động dẫn đến hành vi đê tiện.
07:16
That is because the human mind
Đó là bởi vì tâm trí con người
07:19
is a complex system with many parts,
là một hệ thống phức tạp với nhiều bộ phận,
07:21
and some of them can inhibit others.
và một số có thể ức chế những cái khác.
07:23
For example, there's excellent reason to believe
Ví dụ, có lý do tuyệt vời để tin
07:26
that virtually all humans are born with a moral sense,
rằng hầu như tất cả mọi người đều sinh ra với một ý thức đạo đức,
07:29
and that we have cognitive abilities that allow us
và rằng chúng ta có khả năng nhận thức cho phép chúng ta
07:33
to profit from the lessons of history.
thu nhận từ các bài học trong lịch sử.
07:36
So even if people did have impulses
Vì vậy, ngay cả khi mọi người đã có sự thôi thúc
07:38
towards selfishness or greed,
đối với tính ích kỷ hay tham lam,
07:40
that's not the only thing in the skull,
đó không phải là điều duy nhất trong hộp sọ,
07:42
and there are other parts of the mind that can counteract them.
và có các bộ phận khác của tâm trí có thể chống lại chúng.
07:44
In the book, I
Trong cuốn sách, tôi
07:47
go over controversies such as this one,
đã bàn luận các tranh luận như thế này.
07:49
and a number of other hot buttons,
và một số các nút nóng khác,
07:51
hot zones, Chernobyls, third rails, and so on --
các khu vực nóng, Chernobyls, đường ray thứ ba, và vân vân,
07:54
including the arts, cloning, crime,
bao gồm nghệ thuật, nhân bản, tội phạm,
07:57
free will, education, evolution,
tự do, giáo dục, sự tiến hóa,
07:59
gender differences, God, homosexuality,
sự khác biệt giới tính, Thiên Chúa, đồng tính luyến ái,
08:01
infanticide, inequality, Marxism, morality,
giết trẻ sơ sinh, bất bình đẳng, chủ nghĩa Mác, đạo đức,
08:04
Nazism, parenting, politics,
Chủ nghĩa phát xít, nuôi dạy con cái, chính trị,
08:06
race, rape, religion, resource depletion,
chủng tộc, tôn giáo, tài nguyên cạn kiệt,
08:08
social engineering, technological risk and war.
xã hội kỹ thuật, rủi ro công nghệ và chiến tranh.
08:10
And needless to say, there were certain risks
Và không cần phải nói, có một số rủi ro
08:13
in taking on these subjects.
tham gia vào các chủ đề này.
08:15
When I wrote a first draft of the book,
Khi tôi đã viết bản thảo đầu tiên của cuốn sách,
08:19
I circulated it to a number of colleagues for comments,
Tôi đã gửi nó cho một số đồng nghiệp góp ý,
08:22
and here are some of
và đây là một số
08:24
the reactions that I got:
phản ứng tôi nhận được
08:27
"Better get a security camera for your house."
"Tốt hơn là lắp một camera an ninh cho ngôi nhà của bạn."
08:29
"Don't expect to get any more awards, job offers
"Đừng mong có thêm phần thưởng hay đề nghị công việc
08:33
or positions in scholarly societies."
hay vị trí trong giới học thuật nào nữa.''
08:36
"Tell your publisher not to list your hometown
"Hãy bảo nhà xuất bản của anh đừng có viết tên quê anh vào
08:39
in your author bio."
trong bản lí lịch tác giả của anh.''
08:41
"Do you have tenure?"
"Anh có đang trong biên chế không?"
08:44
(Laughter)
(Cười)
08:46
Well, the book came out in October,
Và, cuốn sách đã được xuất bản vào tháng Mười,
08:48
and nothing terrible has happened.
và chả có việc gì không hay xảy ra.
08:50
I -- I like --
Tôi - tôi thích thế
08:55
There was indeed reason to be nervous,
Thực ra là có lí do để lo lắng,
08:58
and there were moments in which I did feel nervous,
và có những lúc tôi đã thực sự cảm thấy lo lắng,
09:00
knowing the history
biết trong quá khứ
09:02
of what has happened to people
những gì đã xảy ra với những người
09:04
who've taken controversial stands
đã đương đầu với các tranh luận
09:06
or discovered disquieting findings
hay phát hiện ra các phát hiện đáng lo ngại
09:08
in the behavioral sciences.
trong các ngành khoa học hành vi.
09:11
There are many cases, some of which I talk about in the book,
Có nhiều trường hợp, một số trong đó tôi nói trong cuốn sách,
09:13
of people who have been slandered, called Nazis,
của những người đã bị vu khống, bị coi là Đức quốc xã,
09:16
physically assaulted, threatened with criminal prosecution
bị tấn công về thể chất, bị đe dọa truy tố hình sự
09:20
for stumbling across or arguing
do lầm lỡ hoặc do tranh luận
09:23
about controversial findings.
về những phát hiện gây tranh cãi.
09:27
And you never know when you're going to
Và bạn không bao giờ biết khi bạn đang đi
09:30
come across one of these booby traps.
đi qua một trong những cái bẫy dại dột này.
09:32
My favorite example is a pair of psychologists
Ví dụ yêu thích của tôi là hai nhà tâm lý học
09:34
who did research on left-handers,
người đã nghiên cứu về người thuận tay trái,
09:36
and published some data showing that left-handers are, on average,
và xuất bản một số dữ liệu cho thấy người thuận tay trái, trung bình,
09:39
more susceptible to disease, more prone to accidents
dễ bị nhiễm bệnh, dễ bị tai nạn
09:42
and have a shorter lifespan.
và có tuổi thọ ngắn hơn.
09:45
It's not clear, by the way, since then,
Và kể từ đó, nó cũng không rõ ràng,
09:47
whether that is an accurate generalization,
liệu đó có phải là một khái quát chính xác,
09:49
but the data at the time seemed to support that.
nhưng các dữ liệu vào thời điểm đó dường như ủng hộ ý kiến này.
09:52
Well, pretty soon they were barraged
Vâng, rất nhanh sau đó, họ đã bị chặn lại
09:55
with enraged letters,
bằng những lá thư đầy tức giận
09:57
death threats,
những đe doạ chết người
10:00
ban on the topic in a number of scientific journals,
cấm chủ đề này trên một số tạp chí khoa học,
10:02
coming from irate left-handers
đến từ những người thuận tay trái giận dữ
10:05
and their advocates,
và những người ủng hộ họ,
10:08
and they were literally afraid to open their mail
và họ đã thực sự sợ mở thư của họ
10:10
because of the venom and vituperation
bởi những lời lẽ chua cay và phỉ báng
10:13
that they had inadvertently inspired.
rằng họ đã viết ra một cách vô tình.
10:16
Well,
Vâng,
10:19
the night is young, but the book has been out
tuy vẫn còn sớm, nhưng cuốn sách thì cũng đã in
10:21
for half a year,
được nửa năm rồi,
10:23
and nothing terrible has happened.
và chẳng có gì tồi tệ xảy ra cả.
10:25
None of the dire professional consequences
Không có hậu quả nghề nghiệp ghê gớm nào
10:27
has taken place --
xảy ra -
10:29
I haven't been
Tôi đã không bị
10:31
exiled from the city of Cambridge.
đuổi cổ khỏi thành phố Cambridge.
10:33
But what I wanted to talk about
Nhưng những gì tôi muốn nói về
10:36
are two of these hot buttons
là hai trong số các nút nóng
10:38
that have aroused the strongest response
đã làm dấy lên phản ứng mạnh nhất
10:41
in the 80-odd reviews
trong số hơn 80 người bình duyệt
10:45
that The Blank Slate has received.
rằng cuốn Phiến Đá Trắng đã được nhận.
10:47
I'll just put that list up for a few seconds,
Tôi sẽ chỉ đưa danh sách đó trong một vài giây,
10:50
and see if you can guess which two
và xem nếu bạn có thể đoán hai cái nào
10:53
-- I would estimate that probably two of these topics
- Tôi sẽ ước tính rằng có thể hai trong số các chủ đề này
10:55
inspired probably 90 percent
có khả năng thôi thúc 90 phần trăm
10:57
of the reaction in the various reviews
phản ứng của những người bình duyệt khác nhau
11:00
and radio interviews.
và những người phỏng vấn trên đài phát thanh.
11:03
It's not violence and war,
Đó không phải là bạo lực và chiến tranh,
11:05
it's not race, it's not gender,
nó không phải là chủng tộc, nó không phải giới tính,
11:07
it's not Marxism, it's not Nazism.
nó không phải là chủ nghĩa Mác, nó không phải là chủ nghĩa phát xít.
11:09
They are: the arts and parenting.
Đó là: nghệ thuật và cách nuôi dạy con cái.
11:12
(Laughter)
(Cười)
11:15
So let me tell you what
Vì vậy, hãy để tôi nói cho bạn những gì
11:17
aroused such irate responses,
kích thích phản ứng giận dữ như vậy,
11:19
and I'll let you decide if whether they --
và tôi sẽ để các bạn quyết định xem liệu họ -
11:21
the claims are really that outrageous.
những tuyên bố có thực sự là thái quá.
11:24
Let me start with the arts.
Tôi sẽ bắt đầu với nghệ thuật.
11:26
I note that among the long list of human universals
Tôi lưu ý rằng trong những danh sách dài về các phổ quát của con người
11:29
that I presented a few slides ago
mà tôi đã trình bày một vài slide trước
11:31
are art.
là nghệ thuật.
11:34
There is no society ever discovered
Không có xã hội từng được phát hiện
11:36
in the remotest corner of the world that has not had something
ở một vùng xa xôi của thế giới lại không có một cái gì đó
11:39
that we would consider the arts.
đáng để chúng ta coi là nghệ thuật.
11:42
Visual arts -- decoration of surfaces and bodies --
Nghệ thuật tạo hình - trang trí bề mặt và cơ thể -
11:46
appears to be a human universal.
dường như là một phổ quát của con người.
11:48
The telling of stories, music,
Kể chuyện, âm nhạc,
11:50
dance, poetry -- found in all cultures,
khiêu vũ, thơ ca - được tìm thấy trong tất cả các nền văn hóa,
11:52
and many of the motifs and themes
và nhiều của các họa tiết và chủ đề
11:55
that
đó - là -
11:58
give us pleasure in the arts
cung cấp cho chúng ta niềm vui trong nghệ thuật
12:01
can be found in all human societies:
có thể được tìm thấy trong tất cả các xã hội loài người:
12:03
a preference for symmetrical forms,
một ưu tiên cho các dạng thức đối xứng,
12:07
the use of repetition and variation,
việc sử dụng lặp đi lặp lại và sự biến đổi,
12:10
even things as specific as the fact
thậm chí những điều cụ thể như thực tế
12:12
that in poetry all over the world,
trong thơ ca trên toàn thế giới,
12:14
you have lines that are very close
Bạn có những dòng
12:16
to three seconds long, separated by pauses.
với độ dài khoảng ba giây, cách nhau bằng những đoạn dừng.
12:19
Now, on the other hand,
Và, mặt khác,
12:22
in the second half of the 20th century,
trong nửa cuối thế kỷ 20,
12:24
the arts are frequently said to be in decline.
nghệ thuật thường bị cho là đi xuống.
12:26
And I have a collection,
Và tôi có một bộ sưu tập,
12:29
probably 10 or 15 headlines, from highbrow magazines
có thể là 10 hoặc 15 tiêu đề, từ các tạp chí trí thức
12:31
deploring the fact that
lên án những thực tế mà
12:34
the arts are in decline in our time.
nghệ thuật hiện nay đang đi xuống .
12:36
I'll give you a couple of representative quotes:
Tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài trích dẫn đại diện:
12:39
"We can assert with some confidence that our own period is
"Chúng tôi có thể khẳng định với một sự tự tin rằng thời gian của chúng ta là
12:42
one of decline, that the standards of culture are lower
một trong những suy giảm, rằng các tiêu chuẩn văn hóa thấp hơn
12:44
than they were 50 years ago, and that the evidences of this decline
so với 50 năm trước, và bằng chứng về sự suy giảm này
12:47
are visible in every department of human activity."
có thể nhìn thấy trong tất cả các địa hạt hoạt động của con người ".
12:50
That's a quote from T. S. Eliot, a little more than 50 years ago.
Đó là một trích dẫn từ T.S. Eliot, hơn 50 năm trước đây.
12:53
And a more recent one:
Và một trích dẫn gần đây:
12:56
"The possibility of sustaining high culture in our time
"Khả năng duy trì nền văn hóa cao trong thời gian của chúng ta
12:58
is becoming increasing problematical.
đang trở nên ngày càng có vấn đề.
13:00
Serious book stores are losing their franchise,
Các cửa hàng sách thực sự thì đang mất đi quyền kinh doanh
13:03
nonprofit theaters are surviving primarily
nhà hát phi lợi nhuận đang sống sót chủ yếu
13:05
by commercializing their repertory,
nhờ thương mại hóa các tiết mục của họ,
13:07
symphony orchestras are diluting their programs,
các dàn nhạc giao hưởng đang làm nhạt đi chương trình của họ,
13:09
public television is increasing its dependence
truyền hình công cộng đang gia tăng sự phụ thuộc của nó
13:11
on reruns of British sitcoms,
vào việc chiếu lại các bộ phim truyền hình Anh,
13:13
classical radio stations are dwindling,
đài phát thanh cổ điển đang suy thoái,
13:16
museums are resorting to blockbuster shows, dance is dying."
các bảo tàng đang phải nhờ đến các buổi trưng bày bom tấn, khiêu vũ đang chết.''
13:18
That's from Robert Brustein,
Đó là trích dẫn từ Robert Brustein,
13:20
the famous drama critic and director,
nhà phê bình phim truyền hình nổi tiếng và là giám đốc,
13:22
in The New Republic about five years ago.
của The New Republic khoảng năm năm trước đây.
13:25
Well, in fact, the arts are not in decline.
Vâng, trên thực tế, nghệ thuật không đi xuống.
13:28
I don't think this will as a surprise to anyone in this room,
Tôi không nghĩ rằng đây sẽ là một bất ngờ cho bất cứ ai trong căn phòng này,
13:31
but by any standard
nhưng cho dù theo tiêu chuẩn nào
13:34
they have never been flourishing
thì họ cũng chưa bao giờ phát đạt
13:36
to a greater extent.
đến một mức độ lớn hơn.
13:38
There are, of course, entirely new art forms
Tất nhiên, có các hình thức nghệ thuật hoàn toàn mới
13:40
and new media, many of which you've heard
và các phương tiện truyền thông mới, trong đó nhiều bạn đã nghe
13:43
over these few days.
trong những ngày gần đây.
13:45
By any economic standard,
Theo bất kì tiêu chuẩn kinh tế nào,
13:48
the demand for art of all forms
nhu cầu về nghệ thuật dưới tất cả các hình thức
13:50
is skyrocketing,
đang tăng vọt,
13:53
as you can tell from the price of opera tickets,
như bạn có thể nhận ra từ giá vé nhạc kịch,
13:55
by the number of books sold,
qua số lượng sách bán ra,
13:57
by the number of books published,
qua số lượng sách được xuất bản,
13:59
the number of musical titles released,
qua số lượng các danh hiệu âm nhạc phát hành,
14:01
the number of new albums and so on.
số lượng album mới vân vân.
14:04
The only grain of truth to this
Bản chất của sự thực này
14:07
complaint that the arts are in decline
phản bác lại ý kiến cho rằng nghệ thuật đang đi xuống
14:09
come from three spheres.
đến từ ba bình diện.
14:11
One of them is in elite art since the 1930s --
Một trong số đó là nghệ thuật đỉnh cao từ những năm 1930 -
14:15
say, the kinds of works performed
chẳng hạn, các công trình được biểu diễn
14:18
by major symphony orchestras,
bởi dàn nhạc giao hưởng lớn,
14:20
where most of the repertory is before 1930,
nơi mà hầu hết các tiết mục đều trước 1930,
14:22
or the works shown in
hoặc các công trình trưng bày trong
14:26
major galleries and prestigious museums.
những phòng trưng bày và bảo tàng có uy tín.
14:28
In literary criticism and analysis,
Trong phê bình văn học và phân tích,
14:32
probably 40 or 50 years ago,
có thể là 40 hoặc 50 năm trước đây,
14:34
literary critics were a kind of cultural hero;
các phê bình văn học thuộc loại anh hùng văn hóa;
14:36
now they're kind of a national joke.
bây giờ họ lại giống như một trò đùa quốc gia.
14:39
And the humanities and arts programs
Và các chương trình nhân văn và nghệ thuật
14:41
in the universities, which by many measures,
trong các trường đại học, mà theo nhiều đánh giá,
14:44
indeed are in decline.
thực sự đang đi xuống.
14:46
Students are staying away in droves,
Sinh viên đang lũ lượt rời xa nó
14:48
universities are disinvesting
các trường đại học đang dừng đầu tư
14:50
in the arts and humanities.
vào các ngành nghệ thuật và nhân văn.
14:52
Well, here's a diagnosis.
Vâng, đây là một chẩn đoán.
14:54
They didn't ask me, but by their own admission,
Họ không hỏi tôi, nhưng qua sự thừa nhận của chính họ,
14:57
they need all the help that they can get.
họ cần tất cả sự giúp đỡ mà họ có thể nhận.
14:59
And I would like to suggest that it's not a coincidence
Và tôi muốn nói rằng đó không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên
15:02
that this supposed decline
rằng cái tưởng như sự đi xuống
15:04
in the elite arts and criticism
trong nghệ thuật đỉnh cao và phê bình này
15:06
occurred in the same point in history in which
đã xảy ra tại cùng một điểm trong lịch sử, trong đó
15:09
there was a widespread denial of human nature.
có một sự từ chối phổ biến về bản chất con người.
15:11
A famous quotation can be found --
Một trích dẫn nổi tiếng có thể được tìm thấy
15:14
if you look on the web, you can find it in
nếu bạn tìm trên web, bạn có thể tìm thấy nó trong
15:16
literally scores
điểm số thuần tuý
15:18
of English core syllabuses --
của các chương trình tiếng Anh bắt buộc -
15:20
"In or about December 1910,
"Vào khoảng tháng 12 năm 1910,
15:23
human nature changed."
bản chất con người đã thay đổi. "
15:26
A paraphrase of a quote by Virginia Woolf,
Một diễn giải trích dẫn của Virginia Wolff,
15:28
and there's some debate
và có một số cuộc tranh luận
15:31
as to what she actually meant by that.
về những gì bà ấy thực sự muốn nói.
15:33
But it's very clear, looking at these syllabuses,
Nhưng khi nhìn vào những giáo trình này, rõ ràng
15:35
that -- it's used now
rằng nó hiện đang được sử dụng
15:37
as a way of saying that all forms
như một cách để nói rằng tất cả các hình thức
15:39
of appreciation of art
đánh giá cao của nghệ thuật
15:43
that were in place for centuries, or millennia,
đã được diễn ra trong nhiều thế kỷ, hoặc thiên niên kỷ,
15:45
in the 20th century were discarded.
trong thế kỷ 20 đã được loại bỏ.
15:49
The beauty and pleasure in art --
Vẻ đẹp và niềm vui trong nghệ thuật -
15:52
probably a human universal --
có thể là một phổ quát của con người -
15:54
were -- began to be considered saccharine,
vốn bắt đầu được coi là mật ngọt
15:56
or kitsch, or commercial.
hay là cái gì hào nhoáng, hoặc thương phẩm.
15:58
Barnett Newman had a famous quote that "the impulse of modern art
Barnett Newman đã có một trích dẫn nổi tiếng rằng sự thúc đẩy của nghệ thuật hiện đại
16:01
is the desire to destroy beauty" --
là mong muốn để phá hủy vẻ đẹp,
16:04
which was considered bourgeois or tacky.
vốn được coi là tư sản hay loè loẹt.
16:07
And here's just one example.
Và đây chỉ là một ví dụ.
16:10
I mean, this is perhaps a representative example
Ý tôi là, điều này có lẽ là một ví dụ đại diện
16:12
of the visual depiction of the female form
mô tả hình ảnh của mẫu phụ nữ
16:15
in the 15th century;
trong thế kỷ 15;
16:18
here is a representative example
ở đây là một ví dụ đại diện
16:20
of the depiction of the female form in the 20th century.
miêu tả hình ảnh của mẫu phụ nữ trong thế kỷ 20.
16:22
And, as you can see, there -- something has changed
Và, như bạn có thể thấy, ở đó - một cái gì đó đã thay đổi
16:26
in the way the elite arts
trong cách nghệ thuật cao cấp
16:28
appeal to the senses.
thu hút các giác quan.
16:30
Indeed, in movements of modernism
Thật vậy, trong các phong trào của chủ nghĩa hiện đại
16:32
and post-modernism,
và hậu hiện đại,
16:34
there was visual art without beauty,
có hình ảnh nghệ thuật mà không có vẻ đẹp,
16:36
literature without narrative and plot,
văn học mà không có câu chuyện và cốt truyện,
16:38
poetry without meter and rhyme,
thơ mà không có nhịp thơ và vần điệu,
16:40
architecture and planning without ornament,
kiến trúc và quy hoạch mà không cần trang trí,
16:42
human scale, green space and natural light,
tỉ lệ con người, không gian xanh và ánh sáng tự nhiên,
16:44
music without melody and rhythm,
âm nhạc mà không có giai điệu và nhịp điệu,
16:47
and criticism without clarity,
và phê bình mà không cần sự rõ ràng,
16:49
attention to aesthetics and insight into the human condition.
quan tâm đến tính thẩm mỹ và cái nhìn sâu sắc vào điều kiện con người.
16:51
(Laughter)
(Cười)
16:54
Let me give just you an example to back up that last statement.
Hãy để tôi cung cấp cho bạn một ví dụ để ủng hộ cho phát ngôn cuối cùng.
16:56
But here, there -- one of the most famous literary
Nhưng ở đây, có - một trong những
16:59
English scholars of our time
học giả văn chương người Anh nổi tiếng của thời đại chúng ta
17:01
is the Berkeley professor,
là giáo sư Berkeley,
17:03
Judith Butler.
Judith Butler.
17:05
And here is an example of
Và đây là một ví dụ về
17:07
one of her analyses:
một trong những phân tích của bà:
17:09
"The move from a structuralist account in which capital
"Sự chuyển dịch từ phía cấu trúc luận trong đó nguồn vốn
17:12
is understood to structure social relations
xây dựng các mối quan hệ xã hội
17:14
in relatively homologous ways
theo những cách khá tương đồng
17:16
to a view of hegemony in which power relations are subject to repetition,
đến một cái nhìn bá quyền trong đó quan hệ về quyền lực có thể để lặp đi lặp lại,
17:18
convergence and rearticulation
hội tụ và kết cấu lại
17:21
brought the question of temporality into the thinking of structure,
đưa các vấn đề của tính tạm thời vào suy xét cấu trúc,
17:23
and marked a shift from the form of Althusserian theory
và đánh dấu một sự thay đổi từ hình thức của lý thuyết Althusserian
17:26
that takes structural totalities as theoretical objects ..."
mà coi toàn bộ cấu trúc như là các đối tượng lí thuyết...'
17:28
Well, you get the idea.
Vâng, bạn hiểu được ý đó rồi.
17:31
By the way, this is one sentence --
Nhân tiện, đây là một câu -
17:34
you can actually parse it.
bạn thực sự có thể phân tích nó.
17:36
Well, the argument in "The Blank Slate"
Vâng, cuộc tranh luận về Phiến đá trắng
17:40
was that elite art and criticism
là nghệ thuật đỉnh cao và phê bình
17:42
in the 20th century,
trong thế kỷ 20,
17:44
although not the arts in general,
mặc dù không phải là nghệ thuật nói chung,
17:46
have disdained beauty, pleasure,
có vẻ đẹp, niềm vui khinh khi,
17:48
clarity, insight and style.
sự rõ ràng, cái nhìn sâu sắc và phong cách.
17:50
People are staying away from elite art and criticism.
Mọi người đang tránh xa và phê bình nghệ thuật đỉnh cao.
17:53
What a puzzle -- I wonder why.
Thật là một câu đố - tôi tự hỏi tại sao?
17:57
Well, this turned out to be probably
Vâng, điều này hóa ra có thể là
18:00
the most controversial claim in the book.
tuyên bố gây tranh cãi nhất trong cuốn sách.
18:02
Someone asked me whether I stuck it in
Có người hỏi tôi liệu tôi có bị mắc kẹt vào nó
18:04
in order to deflect ire
để đánh lạc hướng sự giận dữ
18:06
from discussions of gender and Nazism
từ các cuộc thảo luận về giới và chủ nghĩa phát xít
18:09
and race and so on. I won't comment on that.
và chủng tộc vân vân. Tôi sẽ không bình luận về điều đó.
18:12
But it certainly inspired
Tuy nhiên, nó chắc chắn lấy cảm hứng từ
18:16
an energetic reaction
một phản ứng rất mạnh mẽ
18:19
from many university professors.
từ phía các giáo sư đại học.
18:22
Well, the other hot button is parenting.
Vâng, các nút nóng khác là nuôi dạy con cái.
18:25
And the starting point is the -- for that discussion
Và điểm khởi đầu cho cuộc thảo luận đó
18:28
was the fact that we have all
là thực tế chúng ta đều
18:31
been subject to the advice
là chủ thể của lời khuyến nghị
18:33
of the parenting industrial complex.
về cái phức tạp của công nghệ nuôi dạy con cái.
18:35
Now, here is -- here is a
Mà, đây là - đây là một
18:38
representative quote from a besieged mother:
trích dẫn đại diện từ một người mẹ bị bủa vây:
18:40
"I'm overwhelmed with parenting advice.
"Tôi bị choáng ngợp với những lời khuyên làm cha mẹ.
18:43
I'm supposed to do lots of physical activity with my kids
Tôi phải làm rất nhiều hoạt động thể chất với những đứa con
18:45
so I can instill in them a physical fitness habit
vì vậy tôi có thể truyền cho chúng một thói quen tập thể dục thể chất
18:47
so they'll grow up to be healthy adults.
để chúng lớn lên thành người khỏe mạnh.
18:50
And I'm supposed to do all kinds of intellectual play
Và tôi phải làm tất cả các loại trò chơi trí tuệ
18:52
so they'll grow up smart.
để chúng lớn lên thông minh.
18:54
And there are all kinds of play -- clay for finger dexterity,
Và đó là tất cả các loại trò chơi - đất sét cho các ngón tay khéo léo,
18:56
word games for reading success, large motor play,
trò chơi chữ nhằm cho đọc tốt hơn, chơi vận động nhiều,
18:59
small motor play. I feel like I could devote my life
chơi vận động ít. Tôi cảm thấy như tôi có thể cống hiến cuộc đời của tôi
19:02
to figuring out what to play with my kids."
để tìm ra những trò chơi để chơi với những đứa con. "
19:04
I think anyone who's recently been a parent can sympathize
Tôi nghĩ rằng bất cứ ai gần đây từng là phụ huynh có thể thông cảm
19:07
with this mother.
với người mẹ này.
19:09
Well, here's some sobering facts about parenting.
Vâng, đây là một số sự kiện nghiêm túc về nuôi dạy con cái.
19:12
Most studies of parenting on which this advice is based
Hầu hết các nghiên cứu về nuôi dạy con cái dựa trên lời khuyên này
19:15
are useless. They're useless because they don't control
là vô ích. Họ đang vô ích bởi vì họ không kiểm soát
19:19
for heritability. They measure some correlation
tính di truyền. Họ tính toán một số tương quan
19:22
between what the parents do, how the children turn out
giữa cha mẹ làm những gì và những đứa trẻ sẽ thành gì
19:25
and assume a causal relation:
và giả định một mối quan hệ nhân quả:
19:28
that the parenting shaped the child.
rằng việc nuôi dạy con cái hình thành nên đứa trẻ.
19:30
Parents who talk a lot to their kids
Những cha mẹ nói chuyện nhiều với con cái
19:32
have kids who grow up to be articulate,
có những đứa trẻ lớn phát âm rõ,
19:34
parents who spank their kids have kids who grow up
các bậc cha mẹ đánh vào đít con của họ sẽ có những đứa con lớn lên
19:36
to be violent and so on.
với bạo lực và vân vân.
19:38
And very few of them control for the possibility
Và rất ít người trong số họ kiểm soát được khả năng
19:40
that parents pass on genes for --
bố mẹ truyền lại genes cho -
19:43
that increase the chances a child will be articulate
làm tăng cơ hội một đứa trẻ sẽ được hình thành
19:46
or violent and so on.
hay bạo lực vân vân.
19:48
Until the studies are redone with adoptive children,
Cho đến khi các nghiên cứu được tiến hành lại với con nuôi,
19:50
who provide an environment
những người cung cấp một môi trường
19:53
but not genes to their kids,
nhưng không phải genes cho con cái họ,
19:55
we have no way of knowing whether these conclusions are valid.
chúng tôi không có cách nào biết liệu những kết luận này có giá trị không.
19:57
The genetically controlled studies
Các nghiên cứu di truyền có kiểm soát
20:00
have some sobering results.
có một số kết quả nghiêm túc.
20:02
Remember the Mallifert twins:
Hãy nhớ rằng cặp song sinh Mallifert:
20:04
separated at birth, then they meet in the patent office --
được tách nhau lúc mới sinh, sau đó họ gặp nhau tại văn phòng cấp bằng sáng chế -
20:06
remarkably similar.
giống nhau một cách khác thường.
20:09
Well, what would have happened if the Mallifert twins had grown up together?
Vâng, điều gì xảy ra nếu cặp song sinh Mallifert đã lớn lên cùng nhau?
20:11
You might think, well, then they'd be even more similar,
Bạn có thể nghĩ, ồ, vậy thì họ sẽ giống nhau hơn,
20:14
because not only would they share their genes,
bởi vì họ không chỉ có cùng gen,
20:17
but they would also share their environment.
mà họ còn có cùng môi trường.
20:19
That would make them super-similar, right?
Như thế sẽ làm cho họ cực giống nhau, phải không?
20:22
Wrong. Identical twins, or any siblings,
Sai. Những cặp sinh đôi giống nhau, hay bất cứ anh chị em ruột nào,
20:24
who are separated at birth are no less similar
nếu bị tách nhau lúc sinh sẽ ít giống nhau
20:27
than if they had grown up together.
hơn là nếu chúng được nuôi cùng nhau.
20:31
Everything that happens to you in a given home
Tất cả những gì xảy ra với bạn trong một ngôi nhà cụ thể
20:33
over all of those years
qua năm tháng
20:35
appears to leave no permanent stamp
hoá ra chẳng để lại một cái nhãn cố hữu nào
20:37
on your personality or intellect.
trong tính cách hay trí năng của bạn.
20:39
A complementary finding, from a completely different methodology,
Một phát hiện bổ sung, từ một phương pháp hoàn toàn khác
20:42
is that adopted siblings reared together --
đó là các đứa trẻ con nuôi được nuôi dưỡng cùng nhau -
20:45
the mirror image of identical twins reared apart,
các cặp sinh đôi giống nhau như đúc được nuôi tách nhau,
20:49
they share their parents, their home,
chúng cùng cha mẹ, cùng nhà,
20:51
their neighborhood,
cùng hàng xóm,
20:53
don't share their genes -- end up not similar at all.
không cùng genes - và cuối cùng không giống nhau tí nào.
20:55
OK -- two different bodies of research with a similar finding.
Rồi - hai nghiên cứu khác nhau có cùng một phát hiện.
20:58
What it suggests is that children are shaped
Điều này cho thấy trẻ con được hình thành
21:01
not by their parents over the long run,
không phải do bố mẹ trong một thời gian dài,
21:03
but in part -- only in part -- by their genes,
mà một phần - chỉ một phần - do genes của họ,
21:06
in part by their culture --
một phần do nền văn hoá của họ -
21:09
the culture of the country at large
phần lớn từ nền văn hoá của đất nước đó
21:11
and the children's own culture, namely their peer group --
và nền văn hoá của chính bọn trẻ, gọi là nhóm đồng đẳng -
21:13
as we heard from Jill Sobule earlier today,
như chúng ta đã nghe từ Jill Sobule sớm hôm nay,
21:15
that's what kids care about --
đó là bọn trẻ quan tâm đến những gì -
21:18
and, to a very large extent, larger than most people are prepared to acknowledge,
và, từ một góc độ lớn khác, lớn hơn hầu hết mọi người chuẩn bị thừa nhận
21:21
by chance: chance events in the wiring of the brain in utero;
tình cờ: các sự kiện trong quá trình thiết đặt não trong bào thai;
21:24
chance events as you live your life.
các sự kiện tình cờ khi bạn sống trong cuộc đời của bạn.
21:27
So let me conclude
Do đó, tôi muốn đi đến kết luận
21:31
with just a remark
chỉ với một nhận xét
21:33
to bring it back to the theme of choices.
để trả lại chủ đề của các sự lựa chọn.
21:35
I think that the sciences of human nature --
Tôi nghĩ rằng các ngành khoa học về bản chất con người -
21:38
behavioral genetics, evolutionary psychology,
di truyền học hành vi, tâm lí học tiến hoá,
21:40
neuroscience, cognitive science --
khoa học thần kinh, khoa học tri nhận -
21:43
are going to, increasingly in the years to come,
đang ngày càng tăng lên trong các năm tới,
21:45
upset various dogmas,
làm thất vọng nhiều niềm tin
21:48
careers and deeply-held political belief systems.
sự nghiệp và các hệ niềm tin chính trị sâu sắc.
21:51
And that presents us with a choice.
Và nó cho phép chúng ta một lựa chọn.
21:54
The choice is whether certain facts about humans,
Sự lựa chọn này là liệu các thực tế nhất định về con người,
21:56
or topics, are to be considered taboos,
hay các chủ đề, có phải bị coi là kiêng kị,
21:59
forbidden knowledge, where we shouldn't go there
tri thức cấm đoán, vì sao chúng ta không nên tới đó
22:03
because no good can come from it,
bởi vì chẳng có gì hay ho có thể rút ra từ đó,
22:05
or whether we should explore them honestly.
hay liệu chúng ta có nên khám phá nó một cách trung thực.
22:07
I have my own
Tôi có câu trả lời
22:10
answer to that question,
của riêng tôi cho câu hỏi đó,
22:12
which comes from a great artist of the 19th century,
đến từ một nghệ sĩ lớn thế kỉ 19
22:14
Anton Chekhov, who said,
Anton Chekhov, người đã nói rằng,
22:17
"Man will become better when you show him
"Con người sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi bạn cho anh ta thấy
22:20
what he is like."
anh ấy là như thế nào."
22:22
And I think that the argument
Và tôi nghĩ cuộc luận điểm này
22:24
can't be put any more eloquently than that.
không thể được diễn giải sáng tỏ hơn thế.
22:26
Thank you very much.
Cảm ơn rất nhiều.
22:29
(Applause)
(Vỗ tay)
22:32
Translated by Hien Pham
Reviewed by Lace Nguyen

▲Back to top

About the speaker:

Steven Pinker - Psychologist
Steven Pinker questions the very nature of our thoughts -- the way we use words, how we learn, and how we relate to others. In his best-selling books, he has brought sophisticated language analysis to bear on topics of wide general interest.

Why you should listen

Steven Pinker's books have been like bombs tossed into the eternal nature-versus-nurture debate. Pinker asserts that not only are human minds predisposed to certain kinds of learning, such as language, but that from birth our minds -- the patterns in which our brain cells fire -- predispose us each to think and behave differently.

His deep studies of language have led him to insights into the way that humans form thoughts and engage our world. He argues that humans have evolved to share a faculty for language, the same way a spider evolved to spin a web. We aren't born with “blank slates” to be shaped entirely by our parents and environment, he argues in books including The Language Instinct; How the Mind Works; and The Blank Slate: The Modern Denial of Human Nature.

Time magazine named Pinker one of the 100 most influential people in the world in 2004. His book The Stuff of Thought was previewed at TEDGlobal 2005. His 2012 book The Better Angels of Our Nature looks at our notion of violence.

For the BBC, he picks his Desert Island Discs >>

More profile about the speaker
Steven Pinker | Speaker | TED.com