English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDGlobal 2009

Ian Goldin: Navigating our global future

Ian Goldin: Định hướng tương lai toàn cầu

Filmed
Views 1,079,777

Toàn cầu hóa và các tiến bộ kĩ thuật đã đẩy chúng ta tiến đến một tương lai hội nhập mới, Ian Goldin cảnh báo rằng không phải tất cả mọi người đều có thể được lợi giống nhau từ điều đó. Nhưng, ông ấy cũng nói, nếu chúng ta có thể nhận ra mối nguy này, chúng ta cũng có thể chưa thấy hết được các khả năng cải thiện được đời sống cho mọi người.

- Economist, development visionary
Ian Goldin is director of the Oxford Martin School. Through the school's program of research, collaboration and education, he's powering new, cross-disciplinary thinking about global problems from the near and far future. Full bio

The future, as we know it, is very unpredictable.
Tương lai, như chúng ta đã biết, là không lường trước được.
00:15
The best minds in the best institutions
Những bộ óc tinh túy nhất trong những học viện tốt nhất
00:19
generally get it wrong.
hầu hết đều dự đoán sai.
00:21
This is in technology. This is in the area of politics,
Đây thuộc về công nghệ. Đây là lĩnh vực chính trị,
00:23
where pundits, the CIA, MI6 always get it wrong.
nơi những học giả uyên thâm, CIA, MI6 luôn luôn làm sai.
00:27
And it's clearly in the area of finance.
Và rõ ràng là trong lĩnh vực tài chính.
00:30
With institutions established to think about the future,
Với những cơ quan được thành lập để xem xét về tương lai,
00:33
the IMF, the BIS, the Financial Stability Forum, couldn't see what was coming.
IMF, BIS, diễn đàn Sự ổn định tài chính, cũng không thể biết trước được những gì đã xảy ra.
00:35
Over 20,000 economists
Trên 20000 nhà kinh tế học
00:39
whose job it is, competitive entry to get there,
cạnh tranh khốc liệt để giành lấy một vị trí ở những nơi như vậy,
00:41
couldn't see what was happening.
cũng không thể nào thấy trước được những gì xảy đến.
00:43
Globalization is getting more complex.
Toàn cầu hóa đang ngày càng phức tạp.
00:45
And this change is getting more rapid.
Và sự thay đổi này cũng ngày càng nhanh hơn.
00:47
The future will be more unpredictable.
Như vậy, tương lai càng trở nên khó đoán trước.
00:49
Urbanization, integration,
Công cuộc đô thị hóa và hội nhập,
00:51
coming together, leads to a new renaissance.
đang diễn ra song song với nhau, dẫn đến một thời đại phục hưng mới.
00:53
It did this a thousand years ago.
Cái thời đại cách đây cả hàng ngàn năm.
00:56
The last 40 years have been extraordinary times.
Khoảng 40 năm trở lại đây là một khoảng thời gian phi thường.
00:58
Life expectancy has gone up by about 25 years.
Tuổi thọ người dân đã tăng lên bằng với mức tăng trong 25 năm.
01:01
It took from the Stone Age to achieve that.
Phải mất cả một thời kì đồ đá mới có thể đạt được điều đó.
01:04
Income has gone up for a majority of the world's population,
Đa số người dân trên toàn thế giới đều có thu nhập tăng lên,
01:07
despite the population going up by about two billion people over this period.
mặc dù dân số thế giới đã tăng khoảng 2 tỉ người trong suốt giai đoạn này.
01:09
And illiteracy has gone down, from a half to about a quarter of the people on Earth.
Và tình trạng mù chữ cũng đã giảm xuống, từ một nửa xuống còn một phần tư dân số thế giới.
01:14
A huge opportunity, unleashing of new potential
Một cơ hội khổng lồ, giải phóng cho những tiềm năng mới
01:17
for innovation, for development.
cho sự đổi mới và phát triển.
01:20
But there is an underbelly.
Nhưng cũng có một hạn chế.
01:22
There are two Achilles' heels of globalization.
Công cuộc toàn cầu hóa có đến 2 gót chân Asin.
01:24
There is the Achilles' heel of growing inequality --
Có một hạn chế rằng việc bất bình đẳng xã hội đang ngày càng tăng lên.
01:27
those that are left out, those that feel angry,
Những người bị bỏ rơi, họ cảm thấy tức giận,
01:29
those that are not participating. Globalization
họ không tham gia. Toàn cầu hóa
01:32
has not been inclusive.
chưa bao gồm tất cả.
01:34
The second Achilles' heel is complexity --
Điểm yếu thứ hai là sự phức tạp.
01:36
a growing fragility, a growing brittleness.
Sự mỏng manh, dễ vỡ đang tăng lên.
01:39
What happens in one place very quickly affects everything else.
Những gì xảy ra tại một địa điểm quá nhanh sẽ tác động đến mọi thứ khác.
01:43
This is a systemic risk, systemic shock.
Đây là một loại rủi ro hệ thống, cú sốc hệ thống.
01:46
We've seen it in the financial crisis. We've seen it in the pandemic flu.
Chúng ta đã từng thấy nó trong cuộc khủng hoảng tài chính. Chúng ta cũng đã từng thấy vào thời kì dịch cúm xảy ra.
01:49
It will become virulent and it's something we have to build resilience against.
Nó sẽ trở nên khá độc hại và đó là những gì chúng ta phải kiên cường chống lại.
01:52
A lot of this is driven by what's happening in technology.
Khá nhiều thứ được dẫn dắt bởi những gì đang xảy ra trong lĩnh vực công nghệ.
01:56
There have been huge leaps. There will be a million-fold improvement
Có những khoảng cách rất lớn. Sẽ có một sự cải tiến hàng triệu lần
01:59
in what you can get for the same price
so với những gì bạn có thể có với chỉ cùng giá bán
02:02
in computing by 2030.
trong lĩnh vực tin học vào năm 2030.
02:04
That's what the experience of the last 20 years has been.
Đó là những kinh nghiệm của 20 năm qua.
02:06
It will continue.
Và nó sẽ tiếp tục.
02:08
Our computers, our systems will be as primitive
Những chiếc máy tính của chúng ta, hệ thống của chúng ta sẽ là những nguyên mẫu
02:10
as the Apollo's are for today.
như những chiếc tàu Apollo hiện nay.
02:13
Our mobile phones are more powerful than the total Apollo space engine.
Di động của chúng ta có tác động còn mạnh hơn cả động cơ của tàu vũ trụ Apollo.
02:15
Our mobile phones are more powerful than
Những chiếc di động hiện nay có tác động còn lớn hơn
02:18
some of the strongest computers of 20 years ago.
một vài cái máy tính mạnh nhất cách đây 20 năm.
02:20
So what will this do?
Và điều này sẽ dẫn đến đâu?
02:22
It will create huge opportunities in technology.
Nó sẽ tạo ra những cơ hội lớn trong lĩnh vực công nghệ.
02:24
Miniaturization as well.
Công nghệ thu nhỏ cũng vậy.
02:27
There will be invisible capacity. Invisible capacity in our bodies,
Sẽ có những khoảng trống vô hình. Sức chứa vô hình trong cơ thể chúng ta,
02:29
in our brains, and in the air.
trong não bộ chúng ta, và trong cả không khí.
02:32
This is a dust mite on a nanoreplica.
Đây là một hạt bụi cực nhỏ trên một mô hình nano.
02:34
This sort of ability to do everything in new ways unleashes potential,
Khả năng thực hiện mọi thứ theo những cách mới như thế này mở đường tiềm lực,
02:37
not least in the area of medicine.
nhất là trong lĩnh vực dược phẩm.
02:41
This is a stem cell that we've developed here in Oxford,
Đây là một tế bào thực vật chúng tôi đã phát triển tại Oxford,
02:43
from an embryonic stem cell.
từ một phôi tế bào.
02:46
We can develop any part of the body.
Chúng tôi có thể phát triển bất kì bộ phận nào của nó.
02:48
Increasingly, over time, this will be possible from our own skin --
Ngày càng tăng, theo thời gian, điều này sẽ là khả thi khi từ chính làn da của chúng ta ---
02:50
able to replicate parts of the body.
có thể tái tạo lại những phần khác của cơ thể.
02:53
Fantastic potential for regenerative medicine.
Tiềm năng tuyệt vời trong việc tái tạo dược phẩm.
02:55
I don't think there will be a Special Olympics long after 2030,
Tôi không nghĩ sẽ có một kỳ Thế vận hội đặc biệt sau năm 2030,
02:57
because of this capacity to regenerate parts of the body.
do đã có cái khả năng này để tái tạo lại cơ thể.
03:01
But the question is, "Who will have it?"
Nhưng câu hỏi là, "Ai sẽ có nó?"
03:04
The other major development is going to be
Một phát triển quan trọng khác đang chuẩn bị
03:06
in the area of what can happen in genetics.
áp dụng trong lĩnh vực di truyền học.
03:08
The capacity to create, as this mouse has been genetically modified,
Khả năng sáng tạo, như thể con chuột này đã được sửa đổi về mặt di truyền,
03:10
something which goes three times faster,
một vài thứ diễn ra nhanh gấp 3 lần,
03:16
lasts for three times longer, we could produce,
kéo dài lâu hơn 3 lần, chúng tôi có thể giảm nhẹ xuống,
03:18
as this mouse can, to the age of our equivalent of 80 years,
vì con chuột này có thể, sống đến ngang với tuổi thọ của chúng ta 80 năm,
03:20
using about the same amount of food.
ăn cũng một lượng thức ăn.
03:24
But will this only be available for the super rich,
Nhưng đây sẽ chỉ có mặt ở những nơi cực kỳ giàu có,
03:27
for those that can afford it? Are we headed for a new eugenics?
cho những người có đủ điều kiện? Có phải chúng ta đang dẫn đầu cho một thuyết ưu sinh mới?
03:29
Will only those that are able to afford it
Sẽ chỉ có những người đó mới có thể làm cho nó
03:32
be able to be this super race of the future?
có thể trở thành cuộc đua khốc liệt của tương lai?
03:35
(Laughter)
(Tiếng cười)
03:38
So the big question for us is,
Vậy câu hỏi lớn cho chúng ta là,
03:39
"How do we manage this technological change?"
"Chúng ta quản lý sự thay đổi công nghệ này như thế nào?"
03:41
How do we ensure that it creates
Làm thế nào chúng ta đảm bảo được rằng nó tạo ra
03:43
a more inclusive technology,
một công nghệ lớn hơn,
03:45
a technology which means
một công nghệ có nghĩa là
03:47
that not only as we grow older,
chúng ta không chỉ đang già đi,
03:50
that we can also grow wiser, and that we're able to support
mà chúng ta còn trở nên khôn ngoan hơn, và đây chúng ta có thể hỗ trợ
03:52
the populations of the future?
người dân của chúng ta trong tương lai?
03:54
One of the most dramatic manifestations of these improvements
Một trong những bề nổi đáng kể nhất của những cải tiến này
03:56
will be moving from population pyramids
sẽ xuất phát từ những cái kim tự tháp dân số,
03:59
to what we might term population coffins.
cho đến những gì chúng ta có lẽ sẽ đặt vào những chiếc quan tài.
04:01
There is unlikely to be a pension
Có một sự không chắc chắn về một khoản trợ cấp
04:04
or a retirement age in 2030.
hay tuổi về hưu trong năm 2030.
04:06
These will be redundant concepts. And this isn't only something of the West.
Đây sẽ là những khái niệm dư thừa. Và đây không phải là những thứ duy nhất ở phương Đông.
04:09
The most dramatic changes will be the skyscraper
Sự thay đổi nội bật nhất sẽ là những tòa nhà chọc trời
04:12
type of new pyramids
hình những kim tự tháp mới,
04:15
that will take place in China and in many other countries.
điều sẽ diễn ra tại Trung Quốc và nhiều nước khác.
04:17
So forget about retirements if you're young.
Vậy hãy quên việc nghỉ hưu khi bạn còn trẻ.
04:20
Forget about pensions. Think about life and where it's going to be going.
Hãy quên những khoản trợ cấp. Suy nghĩ về cuộc sống và việc nó sẽ đi đến đâu.
04:22
Of course, migration will become even more important.
Tất nhiên, việc di cư sẽ thậm chí còn trở nên quan trọng hơn nữa.
04:25
The war on talent, the need to attract people
Cuộc chiến giữa các nhân tài, cần thiết phải thu hút người khác
04:28
at all skill ranges,
tại tất cả các lĩnh vực, kĩ năng,
04:30
to push us around in our wheelchairs,
nhằm đẩy chúng ta tiến đến gần hơn với cái bánh lái của chính chúng ta,
04:32
but also to drive our economies. Our innovation will be vital.
và còn lèo lái cả nền kinh tế của chúng ta. Tất cả sự sáng tạo, đổi mới của chúng ta sẽ là cần thiết.
04:34
The employment in the rich countries
Nhân công tại những nước giàu
04:37
will go down from about 800
sẽ giảm từ 800
04:39
to about 700 million of these people.
còn khoảng 700 triệu người.
04:41
This would imply a massive leap in migration.
Đây ngụ ý về một khoảng cách khá lớn trong việc di đân.
04:43
So the concerns, the xenophobic concerns of today,
Những sự quan tâm, những sự bài trừ người nước ngoài ngày nay,
04:45
of migration, will be turned on their head,
đến vấn đề di cư, sẽ nảy ra trong đầu họ,
04:48
as we search for people to help us sort out
bởi vì chúng ta tìm kiếm những người giúp chúng ta lựa chọn
04:50
our pensions and our economies in the future.
những khoản trợ cấp và những nền kinh tế của mình trong tương lai.
04:53
And then, the systemic risks.
Và đây, những rủi ro hệ thống.
04:55
We understand that these will become much more virulent,
Chúng tôi hiểu rằng những điều này sẽ trở nên độc hại hơn rất nhiều,
04:57
that what we see today
rằng những gì chúng tôi thấy ngày hôm nay,
05:00
is this interweaving of societies, of systems,
là sự kết hợp với nhau giữa những xã hội, của những hệ thống,
05:02
fastened by technologies and hastened by just-in-time management systems.
được gắn chặt với công nghệ, và thúc đẩy bởi những hệ thống quản lý không kể đến thời gian.
05:05
Small levels of stock push resilience into other people's responsibility.
Những cấp độ cung cấp nhỏ kết hợp tính kiên cường, bền bỉ cùng với trách nhiệm của những người khác,
05:10
The collapse in biodiversity,
Sự suy yếu trong lĩnh vực sinh thái học,
05:15
climate change, pandemics, financial crises:
thay đổi khí hậu, đại dịch, những cuộc khủng hoảng tài chính:
05:17
these will be the currency that we will think about.
những điều này sẽ những gì chúng ta nghĩ đến.
05:20
And so a new awareness will have to arise,
Và vì vậy sẽ phải phát sinh một nhận thức mới,
05:23
of how we deal with these, how we mobilize ourselves,
về việc chúng ta giải quyết chúng như thế nào, làm sao chúng ta động viên được chính minh,
05:25
in a new way, and come together as a community
theo một cách mới, và kết hợp với nhau như thể một cộng đồng
05:28
to manage systemic risk.
để quản lý rủi ro hệ thống.
05:31
It's going to require innovation.
Chắc chắn nó sẽ phải yêu cầu sự cải cách.
05:33
It's going to require an understanding that the glory of globalization
Chắc chắn sẽ phải yêu cầu một sự hiểu biết về sự hưng thịnh của sự toàn cầu hóa
05:35
could also be its downfall.
cũng có thể chính là sự suy sụp của nó.
05:39
This could be our best century ever because of the achievements,
Nhờ có các thành tựu, đây có lẽ là thế kỷ tốt nhất chúng ta từng trải qua.
05:41
or it could be our worst.
Hoặc có thể là tệ nhất.
05:44
And of course we need to worry about the individuals,
Và tất nhiên chúng tôi cần phải lo lắng về những cá nhân.
05:46
particularly the individuals that feel that they've
Đặc biệt những cá nhân cảm thấy rằng họ
05:48
been left out in one way or another.
bị bỏ rơi, theo cách này hay cách khác.
05:50
An individual, for the first time in the history of humanity,
Một cá nhân lần đầu tiên, trong lịch sử của loài người
05:52
will have the capacity, by 2030,
sẽ có khả năng, năm 2030,
05:55
to destroy the planet, to wreck everything,
để phá hủy hành tinh, làm sụp đổ mọi thứ,
05:57
through the creation, for example, of a biopathogen.
thông qua sự phát triển, ví dụ, của một mầm bệnh sinh thái
06:00
How do we begin to weave these tapestries together?
Làm thế nào chúng ta có thể kết hợp những tẩm thảm thêu này lại với nhau
06:03
How do we think about complex systems in new ways?
Làm thế nào chúng ta có thể nghĩ về một hệ thống phức tạp theo nhiều cách mới
06:05
That will be the challenge of the scholars,
Đó sẽ là thách thức cho những nhà học giả,
06:08
and of all of us engaged in thinking about the future.
và cho tất cả chúng ta những người gắn chặt mình với tương lai.
06:10
The rest of our lives will be in the future. We need to prepare for it now.
Cuộc sống con lại của chúng ta sẽ là tương lai. Chúng ta cần chuẩn bị cho nó từ bây giờ.
06:13
We need to understand that the governance structure in the world is fossilized.
Chúng ta cần hiểu rằng thể chế chính trị trên trên thế giời đã lỗi thời.
06:16
It cannot begin to cope with the challenges that this will bring.
Nó không thể bắt đầu đương đầu với những thách thức mà điều này sẽ mang lại.
06:19
We have to develop a new way of managing the planet,
Chúng ta phải phát triển một cách thức mới trong việc quản lý hành tinh này,
06:23
collectively, through collective wisdom.
hành tinh chung, thông qua sự khôn ngoan.
06:26
We know, and I know from my own experience,
Chúng tôi biết, và tôi biết, từ quan điểm của chính mình,
06:28
that amazing things can happen,
rằng những điều lý thú có thể xảy ra,
06:30
when individuals and societies come together
khi những cá nhân và xã hội kết hợp với nhau
06:32
to change their future.
để thay đổi tương lai.
06:34
I left South Africa, and 15 years later,
Tôi đã rời Nam Phi. Và 15 năm sau,
06:36
after thinking I would never go back,
sau khi nghĩ ngợi, tôi sẽ không bao giờ quay lại,
06:38
I had the privilege and the honor to work in the government of Nelson Mandela.
Tôi có sự ưu tiên và vinh dự làm việc trong chính quyền của Nelson Mandela.
06:40
This was a miracle. We can create miracles,
Đây quả ra một kỳ tích. Chúng ta có thể tạo ra những kì tích,
06:43
collectively, in our lifetime.
một cách kết hợp, trong suốt cuộc đời mình.
06:45
It is vital that we do so.
Thực sự rất quan trọng và cần thiết khi làm vậy.
06:47
It is vital that the ideas that are nurtured in TED,
Thật sự rất quan trọng khi những ý tưởng được nuôi dưỡng tại TED
06:49
that the ideas that we think about
những ý tưởng mà chúng tôi nghĩ đến,
06:51
look forward, and make sure that this will be the most glorious century,
hướng về, và đảm bảo rằng đây sẽ là thế kỷ rạng rỡ nhất,
06:53
and not one of eco-disaster and eco-collapse.
và không chỉ một trong những thảm họa cũng như sự suy thoái của sinh thái.
06:56
Thank you. (Applause)
Cám ơn. (Vỗ tay)
06:59
Translated by THI THANH NGA PHAN
Reviewed by Ha Tran

▲Back to top

About the speaker:

Ian Goldin - Economist, development visionary
Ian Goldin is director of the Oxford Martin School. Through the school's program of research, collaboration and education, he's powering new, cross-disciplinary thinking about global problems from the near and far future.

Why you should listen

Take a look at Ian Goldin's jam-packed CV and you'll see why he was appointed the first Director of Oxford University's new think tank-cum-research center, the 21st Century School, later renamed the Oxford Martin School: Goldin battled apartheid in his native South Africa, served as a development adviser to Nelson Mandela and, as the VP of the World Bank, led collaborations with the UN on global development strategy. He is the author of 19 books, including Exceptional People: How Migration Shaped our World and Will Define our Future (Princeton University Press, 2011), Divided Nations: Why global governance is failing and what we can do about it (Oxford University Press, 2013) and The Butterfly Defect: How globalization creates systemic risks, and what to do about it (Princeton University Press, 2014).

At Oxford Martin School, with a diverse brigade of over 200 top researchers from the hard and social sciences, Goldin is bringing fresh thinking to bear on the big, looming issues of the next 100 years: climate change, disruptive technological advancements, aging, bio-ethics, infectious disease, poverty, political conflict.

More profile about the speaker
Ian Goldin | Speaker | TED.com