English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED@IBM

Charity Wayua: A few ways to fix a government

Charity Wayua: Một vài giải pháp để sửa chữa chính quyền

Filmed
Views 969,914

Charity Wayua đã sử dụng những kĩ năng của một nhà nghiên cứu ung thư cho một bệnh nhân đặc biệt: chính quyền của quê hương cô - Kenya. Cô chia sẻ cách cô đã giúp chính phủ cải thiện đáng kể quá trình mở cửa cho các thương vụ mới, một phần quan trọng trong sự khỏe mạnh và tăng trưởng của nền kinh tế, đưa tới những khoản đầu từ mới và sự công nhận của Ngân hàng Thế giới trong top các nước cải cách.

- Public sector researcher
IBM's Charity Wayua is a research manager in Nairobi, Kenya, where she leads the company's the public sector research team. Full bio

Lớn lên ở Kenya,
00:13
Growing up in Kenya,
tôi biết mình luôn muốn
học ngành hóa sinh.
00:14
I knew I always wanted
to study biochemistry.
Tôi đã thấy sự ảnh hưởng của
các bệnh truyền nhiễm như sốt rét,
00:19
See, I had seen the impact of the high
prevalence of diseases like malaria,
nên tôi muốn tạo ra thuốc
để trị bệnh.
00:24
and I wanted to make medicines
that would cure the sick.
Vì vậy tôi đã làm việc
rất chăm chỉ
00:27
So I worked really hard,
đạt học bổng ở Mỹ,
nơi tôi trở thành
00:29
got a scholarship to the United States,
where I became a cancer researcher,
một nhà nghiên cứu ung thư.
Và tôi đã yêu công việc ấy.
00:32
and I loved it.
Với những người muốn chữa bệnh,
00:34
For someone who wants to cure diseases,
thì không có lời kêu gọi nào
cao hơn.
00:36
there is no higher calling.
10 năm sau, tôi trở lại Kenya
chỉ để làm điều ấy
00:39
Ten years later, I returned
to Kenya to do just that.
Một nghiên cứu sinh tiến sĩ
với đầu óc tươi mới
00:43
A freshly minted PhD,
sẵn sàng để chiến đấu
với những căn bệnh đáng sợ
00:45
ready to take on this horrific illness,
00:47
which in Kenya was almost
certainly a death sentence.
đến mức ở Kenya,
chúng được coi như án tử hình.
Nhưng thay vì làm việc ở
một công ty dược,
00:51
But instead of landing a job
in a pharmaceutical company
hay một bệnh viện,
00:54
or a hospital,
tôi thấy mình bị thu hút
00:56
I found myself drawn
to a different kind of lab,
bởi một kiểu phòng thí nghiệm khác
làm việc với một kiểu bệnh nhân khác--
00:59
working with a different
kind of patient --
một bệnh nhân mà
bệnh tình rất nghiêm trọng
01:01
a patient whose illness was so serious
đến mức ảnh hưởng
tới mỗi cá nhân ở nước tôi
01:04
it impacted every single
person in my country;
một bệnh nhân cần phải
khỏe lại nhanh chóng
01:07
a patient who needed to get healthy fast.
Bệnh nhân đó là chính phủ của tôi.
01:10
That patient was my government.
01:14
(Laughter)
Thấy không, nhiều người sẽ đồng ý
rằng hiện nay
01:16
See, many of us will agree that lots
of governments are unhealthy today.
có nhiều chính phủ không khỏe mạnh
01:20
(Laughter)
01:22
(Applause)
Và Kenya đã không phải
là ngoại lệ,
01:28
And Kenya was no exception.
Khi tôi trở về Kenya vào 2014
01:30
When I returned to Kenya in 2014,
có 17% thanh niên thất nghiệp.
01:33
there was 17 percent youth unemployment.
Ở Nairobi, khu vực thương nghiệp
trọng điểm
01:36
And Nairobi, the major business hub,
chỉ đứng thứ 177 về chất lượng sống
01:39
was rated 177th on the quality
of living index.
Thật tệ!
01:43
It was bad.
Giờ, một nền kinh tế chỉ khỏe mạnh
khi những thành phần của nó cũng thế.
01:46
Now, an economy is only as healthy
as the entities that make it up.
Vậy nên khi chính phủ--
01:51
So when government --
một trong những thành phần
quan trọng nhất--
01:52
one of its most vital entities --
01:54
is weak or unhealthy,
yếu ớt hoặc không khỏe mạnh,
01:55
everyone and everything suffers.
thì mọi người và mọi việc
đều chịu tổn hại.
Đôi khi bạn sẽ dùng băng cứu thương
01:58
Sometimes you might
put a Band-Aid in place
để cố gắng tạm thời ngừng cơn đau.
02:01
to try and temporarily stop the pain.
Có lẽ ai đó ở đây
đã từng tham gia
02:04
Maybe some of you here have participated
ở một tổ chức cứu trợ
cho một quốc gia Châu Phi
02:06
in a Band-Aid operation
to an African country --
xây trường học, bệnh viện,
đào giếng--
02:09
setting up alternative schools,
building hospitals, digging wells --
vì những chính phủ ở đây
hoặc không làm hoặc không thể
02:14
because governments there
either weren't or couldn't provide
cung cấp những dịch vụ này cho
công dân của mình.
02:17
the services to their citizens.
Chúng ta đều biết đó
chỉ là giải pháp tạm thời.
02:19
We all know this is a temporary solution.
Có những điều mà những miếng băng
không thể chữa được,
02:23
There are just some things
Band-Aids can't fix,
như cung cấp một môi trường
an toàn cho các doanh nghiệp
02:27
like providing an environment
where businesses feel secure
để họ sẽ có cơ hội bình đẳng
02:31
that they'll have an equal opportunity
trong việc khởi đầu
và vận hành thành công.
02:33
to be able to run and start
their businesses successfully.
Hoặc những hệ thống
02:36
Or there are systems in place
sẽ bảo vệ tài sản mà họ tạo ra.
02:38
that would protect the private
property that they create.
Tôi sẽ tranh cãi rằng
02:41
I would argue,
chỉ có chính phủ mới có thể
tạo ra những điều kiện cần thiết ấy
02:42
only government is capable of creating
these necessary conditions
để nền kinh tế vận hành.
02:46
for economies to thrive.
Những nền kinh tế vận hành
02:48
Economies thrive when business are able
to quickly and easily set up shop.
khi doanh nghiệp có thể nhanh chóng
và dễ dàng mở được cửa hàng
Các chủ doanh nghiệp tạo ra nguồn thu mới
cho chính họ,
02:53
Business owners create new sources
of income for themselves,
nhiều công việc mới
được thêm vào nền kinh tế
02:56
new jobs get added into the economy
và nhiều tiền thuế sẽ được trả cho
các dự án cộng đồng.
02:59
and then more taxes are paid
to fund public projects.
Doanh nghiệp mới tốt cho tất cả mọi người.
03:03
New business is good for everyone.
Nó là một thước đó quan trọng
cho sự tăng trưởng kinh tế,
03:06
And it's such an important measure
of economic growth,
Ngân hàng Thế giới có
một bảng xếp hạng gọi là
03:09
the World Bank has a ranking called
the "Ease of Doing Business Ranking,"
"Xếp hạng thuận lợi kinh doanh"
để đo độ khó dễ khi khởi nghiệp
03:13
which measures how easy
or difficult it is to start a business
ở bất cứ nước nào.
03:16
in any given country.
Và như bạn có thể tưởng tượng,
03:17
And as you can imagine,
khởi đầu hay vận hành
một doanh nghiệp
03:20
starting or running a business
in a country with an ailing government --
ở một đất nước với một nhà nước ốm yếu,
là gần như bất khả thi.
03:24
almost impossible.
Tổng thống Kenya đã biết điều này,
đó là lý do tại sao vào năm 2014,
03:26
The President of Kenya knew this,
which is why in 2014,
ông đã đến phòng thí nghiệm của chúng tôi
đề đề nghị hợp tác
03:30
he came to our lab and asked
us to partner with him
nhằm giúp Kenya thúc đẩy khởi nghiệp
03:33
to be able to help Kenya
to jump-start business growth.
Ông đã đặt ra một mục tiêu
đầy tham vọng
03:37
He set an ambitious goal:
ông ấy muốn Kenya đạt hạng 50
trong bảng xếp hạng này.
03:39
he wanted Kenya to be ranked top 50
in this World Bank ranking.
Khi ông ấy đến vào năm 2014
03:45
In 2014 when he came,
Kenya chỉ ở mức 136 trên 189.
03:47
Kenya was ranked 136 out of 189 countries.
Chúng tôi đã có một công việc khó khăn.
03:52
We had our work cut out for us.
May mắn thay, ông ấy đã tới đúng nơi.
03:55
Fortunately, he came to the right place.
Chúng tôi không chỉ là một tổ chức cứu trợ
03:58
We're not just a Band-Aid kind of team.
Chúng tôi là một nhóm
04:00
We're a group of computer scientists,
mathematicians, engineers
các nhà khoa học máy tính,
nhà toán học, kỹ sư
và một nhà nghiên cứu ung thư,
04:04
and a cancer researcher,
những người hiểu rõ rằng
để chữa bệnh
04:06
who understood that in order
to cure the sickness
cho một hệ thống lớn
như một chính phủ,
04:08
of a system as big as government,
chúng tôi cần xét nghiệm tổng thể.
04:10
we needed to examine the whole body,
Và chúng tôi cần đi sâu vào từng bộ phận
04:13
and then we needed to drill down
all the way from the organs,
tới từng mô,
04:16
into the tissues,
tới từng tế bào
04:17
all the way to single cells,
để có thể đưa ra
chẩn đoán chính xác.
04:19
so that we could properly
make a diagnosis.
Vậy là với mệnh lệnh
từ chính Tổng thống,
04:22
So with our marching orders
from the President himself,
chúng tôi bắt đầu bằng
phương pháp khoa học cơ bản nhất
04:25
we embarked on the purest
of the scientific method:
thu thập dữ liệu --
04:28
collecting data --
mọi dữ liệu chúng tôi có thể chạm tới --
04:29
all the data we could get our hands on --
tạo ra các giả thiết,
04:32
making hypotheses,
tạo ra các giải pháp,
04:33
creating solutions,
hết cái này đến cái khác.
04:34
one after the other.
Vậy là chúng tôi đã gặp hàng trăm
nhân viên nhà nước
04:36
So we met with hundreds of individuals
who worked at government agencies,
từ nhân viên thu thuế,
nhân viên địa chính,
04:40
from the tax agency, the lands
office, utilities company,

cơ quan hành chính
những cơ quan chịu trách nhiệm cho việc
đăng ký doanh nghiệp
04:44
the agency that's responsible
for registering companies,
Với mỗi nơi, chúng tôi quan sát họ
phục vụ khách hàng,
04:48
and with each of them, we observed
them as they served customers,
chúng tôi lưu trữ các quy trình của họ--
phần lớn là các chỉ dẫn
04:51
we documented their processes --
most of them were manual.
Chúng tôi cũng kiểm tra rất nhiều
những giấy tờ trước kia của họ
04:57
We also just went back and looked at
a lot of their previous paperwork
để cố gắng và thực sự hiểu.
05:00
to try and really understand;
để cố gắng chẩn đoán xem
sự suy giảm chức năng nào đã xảy ra
05:03
to try and diagnose what bodily
malfunctions had occurred
để dẫn đến vị trí thứ 136 kia
trên bảng xếp hạng của Ngân hàng thế giới.
05:06
that lead to that 136th spot
on the World Bank list.
Chúng tôi đã tìm thấy gì?
05:10
What did we find?
05:11
Well, in Kenya it was taking 72 days
Ở Kenya, mất 72 ngày
để chủ doanh nghiệp đăng ký
tài sản cá nhân,
05:16
for a business owner
to register their property,
trong khi ở New Zealand
chỉ mất 1 ngày
05:19
compared to just one day in New Zealand,
là đất nước thứ 2 trong bảng xếp hạng.
05:21
which was ranked second
on the World Bank list.
Mất đến 158 ngày để lắp mạng điện
05:24
It took 158 days to get
a new electric connection.
Ở Hàn Quốc, chỉ mất 18 ngày.
05:29
In Korea it took 18 days.
Và nếu bạn muốn có giấy phép xây dựng,
05:32
If you wanted to get a construction permit
để bạn có thể xây một tòa nha,
05:35
so you could put up a building,
ở Kenya, bạn sẽ mất 125 ngày
05:36
in Kenya, it was going
to take you 125 days.
Ở Singapore, nơi xếp thứ nhất,
bạn chỉ mất 26 ngày.
05:40
In Singapore, which is ranked first,
that would only take you 26 days.
Chúa thương xót,
nếu bạn phải ra tòa án
05:45
God forbid you had to go to court
để được trợ giúp giải quyết
tranh chấp khi thi hành hợp đồng
05:47
to get help in being able to settle
a dispute to enforce a contract,
Vì chỉ mỗi quá trình ấy thôi
cũng làm bạn mất tới 465 ngày.
05:51
because that process alone
would take you 465 days.
Nếu như thế vẫn chưa đủ tệ,
05:57
And if that wasn't bad enough,
bạn sẽ mất 40% trong đơn tố tụng
vào tiền phí,
06:00
you would lose 40 percent
of your claim in just fees --
phí hợp pháp, phí cưỡng chế, phí tòa án.
06:04
legal fees, enforcement fees, court fees.
Giờ, tôi biết bạn đang nghĩ gì,
06:09
Now, I know what you're thinking:
sự kém hiệu quả như vậy tồn tại
ở một nước Châu Phi
06:12
for there to exist such inefficiencies
in an African country,
hẳn là do tham nhũng.
06:16
there must be corruption.
Những tế bào thực hiện công việc
hẳn phải tham nhũng tới tận xương.
06:18
The very cells that run the show
must be corrupt to the bone.
Thực ra, tôi cũng đã nghĩ như vậy
06:22
I thought so, too, actually.
khi bắt đầu,
06:24
When we started out,
Tôi nghĩ mình sẽ tìm thấy
rất nhiều vụ tham nhũng
06:26
I thought I was going to find
so much corruption,
Tôi sẽ phải chết hoặc
bị ám sát trong quá trình
06:29
I was literally going to either die
or get killed in the process.
06:33
(Laughter)
Nhưng khi đào sâu hơn,
06:36
But when we dug deeper,
chúng tôi đã không tìm thấy tham nhũng
như kịch bản thông thường
06:38
we didn't find corruption
in the classic sense:
những tên găng tơ gian xảo
ấn núp trong bóng tối.
06:42
slimy gangsters lurking in the darkness,
chờ đợi để bôi trơn bàn tay
của bạn bè chúng.
06:45
waiting to grease the palms
of their friends.
Thứ chúng tôi tìm ra
là một cảm giác bất lực đáng kinh ngạc,
06:48
What we found was an overwhelming
sense of helplessness.
Chính phủ của chúng tôi
đã bị ốm
06:53
Our government was sick,
06:54
because government
employees felt helpless.
vì những nhân viên chính phủ
cảm thấy bất lực,
Họ cảm thấy mình không có năng lực
để vận hành sự thay đổi
06:58
They felt that they were not
empowered to drive change.
Và khi con người cảm thấy
bế tắc và bất lực
07:02
And when people feel stuck and helpless,
họ ngừng việc nhìn thấy vai trò của mình
trong một hệ thống lớn hơn
07:06
they stop seeing their role
in a bigger system.
Họ bắt đầu nghĩ công việc của mình
không có ý nghĩa gì với sự thay đổi
07:10
They start to think the work they do
doesn't matter in driving change.
Và khi điều đó xảy ra
07:14
And when that happens,
mọi thứ chậm lại
07:16
things slow down,
xuất hiện những vết nứt
07:18
fall through the cracks
và sự kém hiệu quả sinh sôi.
07:19
and inefficiencies flourish.
Giờ hãy tưởng tượng cùng tôi,
07:23
Now imagine with me,
nếu bạn có một quá trình
phải trải qua
07:24
if you had a process
you had to go through --
không có cách nào khác
07:28
had no other alternative --
mà quá trình này lại
kém hiệu quả và phức tạp
07:30
and this process was inefficient, complex
và rất, rất chậm.
07:34
and very, very slow.
Bạn sẽ làm gì?
07:35
What would you do?
Tôi nghĩ bạn có thể thử
tìm ai đó để thuê họ
07:38
I think you might start by trying
to find somebody to outsource it to,
làm việc đó cho bạn.
07:41
so that they can just
take care of that for you.
Nếu nó không hiệu quả,
07:44
If that doesn't work,
có lẽ bạn sẽ suy nghĩ đến việc
trả ai đó tiền
07:47
maybe you'd consider paying somebody
07:49
to just "unofficially" take care
of it on your behalf --
để họ "không chính thức" làm việc
trên danh nghĩa của bạn --
đặc biệt là khi bạn nghĩ
sẽ không ai sẽ bắt bạn.
07:52
especially if you thought
nobody was going to catch you.
Không phải vì ý đồ sai trái
hay lòng tham,
07:56
Not out of malice or greed,
mà chỉ đảm bảo là bạn
hoàn thành công việc
07:59
just trying to make sure that you get
something to work for you
để có thể làm việc khác.
08:02
so you can move on.
Không may là, đó là sự khởi đầu
của tham nhũng.
08:03
Unfortunately, that
is the beginning of corruption.
Nếu ta để cho nó vận hành
và phát triển
08:07
And if left to thrive and grow,
thì nó sẽ len lỏi vào
toàn bộ hệ thống,
08:09
it seeps into the whole system,
và trước khi bạn nhận ra
08:11
and before you know it,
thì cả cơ thể đã lâm bệnh.
08:12
the whole body is sick.
Hiểu được điều này,
08:16
Knowing this,
chúng tôi phải bắt đầu
bằng cách đảm bảo
08:17
we had to start by making sure
mỗi cá nhân liên quan
mà chúng tôi cùng làm việc
08:19
that every single stakeholder
we worked with had a shared vision
phải cùng có chung một tầm nhìn
cho những gì chúng tôi muốn làm
08:24
for what we wanted to do.
Vì vậy chúng tôi đã gặp mọi người,
08:26
So we met with everyone,
từ người nhân viên mà nhiệm vụ chính
chỉ là tháo kẹp giấy
08:28
from the clerk whose sole job
is to remove staples
từ các chồng đơn đăng ký,
08:31
from application packets,
cho tới người soạn thảo văn kiện pháp lý
cho văn phòng luật chính phủ
08:33
to the legal drafters
at the attorney general's office,
cho tới những nhân viên
phục vụ các chủ doanh nghiệp
08:37
to the clerks who are responsible
for serving business owners
kho họ tới để kết nổi
với dịch vụ nhà nước.
08:40
when they came to access
government services.
Với họ,
08:43
And with them,
chúng tôi đã đảm bảo rằng
họ đã hiểu
08:44
we made sure that they understood
08:46
how their day-to-day actions
were impacting our ability as a country
những công việc thường nhật của họ
đang tác động tới khả năng của đất nước
trong việc tạo ra việc làm mới
và thu hút vốn đầu tư.
08:51
to create new jobs
and to attract investments.
Không vai trò nào là nhỏ bé;
mọi người đều quan trọng.
08:54
No one's role was too small;
everyone's role was vital.
Giờ, hãy đoán xem chúng tôi
đã bắt đầu thấy được gì?
09:00
Now, guess what we started to see?
Một tập hợp những nhân viên nhà nước
09:02
A coalition of government employees
phấn khích và sẵn sàng
để thay đổi
09:05
who are excited and ready to drive change,
bắt đầu phát triển và định hình.
09:07
began to grow and form.
Cùng với nhau, chúng tôi bắt đầu
thực hiện các thay đổi
09:09
And together we started
to implement changes
đã tác động tới cách
cung cấp dịch vụ ở nước tôi.
09:12
that impacted the service
delivery of our country.
Kết quả ư?
09:16
The result?
Chỉ trong 2 năm,
09:18
In just two years,
thứ hạng của Kenya chuyển
từ 136 lên 92.
09:20
Kenya's ranking moved from 136 to 92.
09:25
(Applause)
Và như một sự công nhận cho
cuộc cải cách đáng ghi nhớ
09:32
And in recognition of the significant
reforms we've been able to implement
mà chúng tôi đã tạo ra
chỉ trong một thời gian ngắn,
09:36
in such a short time,
Kenya đã được công nhận
09:38
Kenya was recognized
là một trong ba quốc gia đứng đầu
về cái cách trên thế giới
09:40
to be among the top three
global reformers in the world
chỉ trong vòng 2 năm.
09:44
two years in a row.
09:46
(Applause)
Chúng tôi đã thực sự khỏe mạnh chưa?
09:53
Are we fully healthy?
Chưa
09:55
No.
Chúng tôi vẫn còn nhiều
công việc quan trọng phải làm.
09:57
We have some serious work still to do.
Tôi thích nghĩ rằng 2 năm vừa rồi
là một chương trình giảm cân.
10:00
I like to think about these two years
like a weight-loss program.
10:04
(Laughter)
Chính khoảng thời gian đầu tiên
sau hàng tháng trời
10:06
It's that time after months
of hard, grueling work at the gym,
tập luyện chăm chỉ khắc nghiệt
bạn cân lại số đo của mình
10:10
and then you get your first
time to weigh yourself,
và bạn thấy mình giảm 9 kg.
10:12
and you've lost 20 pounds.
Bạn sẽ cảm thấy không gì
có thể cản được mình nữa
10:15
You're feeling unstoppable.
Giờ, có lẽ một vài người sẽ nghĩ rằng
việc này chẳng áp dụng được với mình.
10:18
Now, some of you may think
this doesn't apply to you.
Mình không đến từ Kenya.
10:23
You're not from Kenya.
Mình không có ý định làm một nhà đầu tư.
10:24
You don't intend to be an entrepreneur.
Nhưng hãy nghĩ cùng tôi một chút.
10:26
But think with me for just a moment.
Lần cuối bạn sử dụng dịch vụ công
là khi nào?
10:29
When is the last time
you accessed a government service?
Có thể là khi bạn lấy bằng lái xe,
10:33
Maybe applied for your driver's license,
khi bạn tự đi đóng thuế.
10:36
tried to do your taxes on your own.
Trong một nền kinh tế chính trị
mang tính toàn cầu
10:42
It's easy in this political
and global economy
thật dễ để từ bỏ khi ta muốn
cái cách nhà nước
10:45
to want to give up when we think
about transforming government.
Chúng ta có thể dễ dàng
từ chức vì suy nghĩ
10:49
We can easily resign to the fact
or to the thinking
rằng chính phủ quá kém hiệu quả,
10:52
that government is too inefficient,
quá tham nhũng,
10:55
too corrupt,
không thể sửa chữa nổi.
10:56
unfixable.
Thậm chí, ta có thể đem một vài
trách nhiệm chính của nhà nước
10:58
We might even rarely get
some key government responsibilities
cho các ngành khác,
11:01
to other sectors,
cho các giải pháp cứu trợ,
11:03
to Band-Aid solutions,
11:04
or to just give up and feel helpless.
hoặc đơn giản là từ bỏ
và thấy bất lực.
Nhưng một hệ thống bị ốm
không có nghĩa là nó sẽ chết.
11:08
But just because a system is sick
doesn't mean it's dying.
Chúng ta không thể từ bỏ
11:12
We cannot afford to give up
khi đối mặt với thử thách
sửa chữa chính quyền.
11:15
when it comes to the challenges
of fixing our governments.
Cuối cùng,
11:19
In the end,
thứ thật sự làm một nhà nước khỏe mạnh
là khi những tế bào lành mạnh của nó
11:22
what really makes a government healthy
is when healthy cells --
là bạn và tôi --
11:26
that's you and I --
đứng lên
11:29
get to the ground,
xắn tay áo
11:31
roll up our sleeves,
từ chối trở nên bất lực.
11:32
refuse to be helpless
và tin tưởng rằng đôi khi
11:34
and believe that sometimes,
tất cả những gì ta cần làm
là tạo ra không gian
11:36
all it takes is for us
to create some space
để những tế bào khỏe mạnh
phát triển và vận động.
11:40
for healthy cells to grow and thrive.
Cảm ơn.
11:42
Thank you.
11:43
(Applause)
Translated by Trần Minh Hiền
Reviewed by Ai Van Tran

▲Back to top

About the speaker:

Charity Wayua - Public sector researcher
IBM's Charity Wayua is a research manager in Nairobi, Kenya, where she leads the company's the public sector research team.

Why you should listen

Dr. Charity Wayua creates commercially viable innovative solutions to address inefficiencies in the delivery of government services with the aim of creating an environment where businesses thrive. Wayua and her team work closely with the government and private sector to co-create various public sector solutions that make the delivery of government services to businesses more efficient and effective. The World Bank ranked Kenya the third most reformed country on its "Ease of Doing Business" ranking two years in a row, moving up 44 places in rank in just two years in part due to the work of Wayua's team.

More profile about the speaker
Charity Wayua | Speaker | TED.com