English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2012

Paul Gilding: The Earth is full

Paul Gilding: Trái Đất đã đầy

Filmed
Views 1,181,674

Liệu chúng ta đã sử dụng hết những nguồn tài nguyên? Liệu chúng ta đã chiếm hết những nơi có thể sống được trên Trái Đất? Paul Gilding trả lời là rồi, cũng như khả năng sẽ xảy ra những hậu quả khôn lường, trong một bài diễn thuyết đáng sợ nhưng, kỳ quặc thay, mang tới đầy hy vọng.

- Writer
Paul Gilding is an independent writer, activist and adviser on a sustainable economy. Click through to watch the onstage debate that followed this talk. Full bio

Let me begin with four words
Hãy cho tôi bắt đầu với bốn từ
00:15
that will provide the context for this week,
sẽ nói lên chủ đề của tuần này,
00:18
four words that will come to define
bốn từ sẽ định nghĩa
00:20
this century.
thế kỷ này.
00:22
Here they are:
Đó là:
00:24
The Earth is full.
Trái Đất đã đầy.
00:26
It's full of us, it's full of our stuff,
Nó đầy chúng ta, đầy đồ đạc
00:29
full of our waste, full of our demands.
chất thải, và nhu cầu của chúng ta.
00:32
Yes, we are a brilliant and creative species,
Vâng, chúng ta là những sinh vật thông minh và sáng tạo,
00:35
but we've created a little too much stuff --
nhưng chúng ta đã tạo ra khá nhiều thứ --
00:38
so much that our economy is now bigger
nhiều đến nỗi mà nền kinh tế chúng ta giờ đã lớn hơn
00:42
than its host, our planet.
cả nơi chứa nó, hành tinh của chúng ta.
00:45
This is not a philosophical statement,
Đây không phải là lời phát biểu triết lý,
00:48
this is just science
đây chỉ là khoa học
00:50
based in physics,
dựa trên vật lý,
00:52
chemistry and biology.
hóa học và sinh học.
00:54
There are many science-based analyses of this,
Có rất nhiều phân tích dựa trên khoa học về vấn đề này,
00:57
but they all draw the same conclusion --
nhưng chúng đều hướng tới một kết luận --
00:59
that we're living beyond our means.
chúng ta đang sống ra ngoài khả năng của chúng ta.
01:02
The eminent scientists of the Global Footprint Network, for example,
Những nhà khoa học tài ba tại Mạng Lưới Dấu Viết Toàn Cầu, chẳng hạn,
01:05
calculate that we need about 1.5 Earths
tính toán rằng chúng ta cần 1.5 Trái Đất
01:08
to sustain this economy.
để duy trì được nền kinh tế này.
01:11
In other words,
Nói cách khác,
01:14
to keep operating at our current level,
để vận hành với khả năng hiện tại,
01:16
we need 50 percent more Earth than we've got.
chúng ta cần thêm 50% Trái Đất mà chúng ta đang có.
01:18
In financial terms,
Theo cách nói tài chính,
01:23
this would be like always spending 50 percent more than you earn,
thì điều này có nghĩa là tiêu nhiều hơn 50% số tiền bạn kiếm,
01:25
going further into debt every year.
và cứ thế mắc nợ nhiều hơn mỗi năm.
01:29
But of course, you can't borrow natural resources,
Nhưng tất nhiên, bạn không thể vay từ tài nguyên thiên nhiên,
01:31
so we're burning through our capital,
do đó chúng ta đang tự đốt sạch vốn của chính mình,
01:34
or stealing from the future.
hoặc là đang ăn trộm của thế hệ tương lai.
01:37
So when I say full, I mean really full --
Do đó khi tôi nói rằng nó đã đầy, nghĩa là nó đã đầy --
01:40
well past any margin for error,
vượt ra ngoài những vấn đề sai xót,
01:43
well past any dispute
vượt ra ngoài những tranh cãi
01:45
about methodology.
về phương pháp tính toán.
01:47
What this means is our economy is unsustainable.
Điều này có nghĩa là nền kinh tế chúng ta không thể được duy trì.
01:51
I'm not saying it's not nice or pleasant
Tôi không nói rằng nó không tốt hay nó xấu
01:54
or that it's bad for polar bears or forests,
cho những chú gấu bắc cực và những cánh rừng,
01:57
though it certainly is.
dù đúng là như vậy.
01:59
What I'm saying
Điều tôi muốn nói chỉ đơn giản
02:01
is our approach is simply unsustainable.
là cách tiếp cận của chúng ta không bền vững.
02:03
In other words, thanks to those pesky laws of physics,
Nói cách khác, theo những định luật vật lý khó chịu,
02:05
when things aren't sustainable, they stop.
khi vật không bền vững, nó sẽ ngừng.
02:08
But that's not possible, you might think.
Nhưng bạn có thể nghĩ là điều đó không khả thi.
02:11
We can't stop economic growth.
Chúng ta không thể ngừng sự phát triển kinh tế.
02:13
Because that's what will stop: economic growth.
Bởi vì nó là cái sẽ tự ngừng: sự phát triển kinh tế.
02:15
It will stop because of the end of trade resources.
Nó sẽ ngừng bởi sự cạn kiệt tài nguyên buôn bán.
02:18
It will stop because of the growing demand of us
Nó sẽ ngừng bởi nhu cầu càng lớn của chúng ta
02:21
on all the resources, all the capacity,
về tất cả tài nguyên, sức chứa,
02:26
all the systems of the Earth,
hệ thống trên Trái Đất,
02:28
which is now having economic damage.
mà giờ chúng đang tạo ra thiệt hại kinh tế.
02:30
When we think about economic growth stopping,
Khi chúng ta nghĩ về tạm ngừng sự phát triển kinh tế,
02:35
we go, "That's not possible,"
thì rằng, "Điều đó là không thể,"
02:37
because economic growth is so essential to our society
bởi phát triển kinh tế cần thiết cho xã hội của chúng ta đến nỗi
02:40
that is is rarely questioned.
nó ít khi bị đặt câu hỏi.
02:43
Although growth has certainly delivered many benefits,
Mặc dù sự phát triễn đã đem lại rất nhiều lợi ích,
02:46
it is an idea so essential
nó là 1 quan niệm căn bản đến nỗi
02:49
that we tend not to understand
chúng ta dường như không nghĩ về
02:51
the possibility of it not being around.
khả năng nó không còn ở bên cạnh.
02:53
Even though it has delivered many benefits,
Dù nó đem lại rất nhiều lợi ích,
02:55
it is based on a crazy idea --
nhưng nó lại được dựa trên một ý nghĩ điên rồ --
02:57
the crazy idea being
ý nghĩ điên rồ rằng
03:00
that we can have infinite growth
chúng ta có thể phát triển vô hạn
03:02
on a finite planet.
trên một hành tinh có hạn.
03:04
And I'm here to tell you the emperor has no clothes.
Và tôi ở đây để nói với bạn rằng vị hoàng đế không mặc quần áo.
03:06
That the crazy idea is just that,
Cái ý nghĩ điên rồ đó chỉ có vậy,
03:09
it is crazy,
nó điên rồ,
03:11
and with the Earth full, it's game over.
và khi Trái Đất đã đầy, trò chơi kết thúc.
03:13
Come on, you're thinking.
Thôi nào, có lẽ bạn đang nghĩ
03:15
That's not possible.
điều đó là không thể.
03:17
Technology is amazing. People are innovative.
Công nghệ thì kinh ngạc. Con người thì sáng tạo.
03:19
There are so many ways we can improve the way we do things.
Có rất nhiều cách chúng ta có thể cải thiện phương pháp chúng ta làm việc.
03:22
We can surely sort this out.
Chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết điều này.
03:24
That's all true.
Điều đó là đúng.
03:26
Well, it's mostly true.
Thực ra thì, điều đó gần đúng.
03:28
We are certainly amazing,
Chúng ta thực sự đáng kinh ngạc,
03:30
and we regularly solve complex problems
và chúng ta thường xuyên giải quyết những vấn đề phức tạp
03:32
with amazing creativity.
với sự sáng tạo tuyệt vời.
03:34
So if our problem
Vậy nên nếu vấn đề của chúng ta là
03:36
was to get the human economy down
giảm nền kinh tế từ 150%
03:38
from 150 percent to 100 percent of the Earth's capacity,
xuống còn 100% khả năng của Trái Đất,
03:40
we could do that.
thì chúng ta có thể làm được.
03:43
The problem is we're just warming up
Nhưng vấn đề là chúng ta mới chỉ khởi động
03:45
this growth engine.
bộ máy tăng trưởng.
03:47
We plan to take this highly-stressed economy
Chúng ta dự kiến sẽ đưa nền kinh tế tập trung này
03:49
and make it twice as big
to ra gấp đôi
03:52
and then make it four times as big --
và sau đó cho to ra gấp bốn --
03:55
not in some distant future,
không phải trong tương lai xa vời,
03:57
but in less than 40 years,
mà trong phạm vi 40 năm nữa,
04:00
in the life time of most of you.
trong khoảng thời gian sống của hầu hết các bạn.
04:02
China plans to be there in just 20 years.
Trung Quốc muốn đạt điều này trong 20 năm nữa.
04:05
The only problem with this plan
Vấn đề duy nhất của kế hoạch này
04:09
is that it's not possible.
là nó không khả thi.
04:12
In response, some people argue,
Và để đáp lại, một số người cãi rằng
04:16
but we need growth, we need it to solve poverty.
chúng ta cần sự phát triển, cần nó để giải quyết đói nghèo.
04:18
We need it to develop technology.
Cần nó để phát triển công nghệ.
04:20
We need it to keep social stability.
Cần nó để giữ ổn định xã hội.
04:22
I find this argument fascinating,
Tôi thấy những lý lẽ này khá hấp dẫn,
04:24
as though we can kind of bend the rules of physics
như là chúng ta có thể bẻ cong những định luật vật lý
04:26
to suit our needs.
để cho vừa ý ta.
04:29
It's like the Earth doesn't care what we need.
Nhưng Trái Đất không quan tâm tới chúng ta cần gì.
04:34
Mother nature doesn't negotiate;
Mẹ thiên nhiên không thương lượng;
04:37
she just sets rules and describes consequences.
mẹ chỉ đặt những luật lệ và tạo ra kết quả.
04:39
And these are not esoteric limits.
Và những điều này không nằm trong những điều xa vời.
04:42
This is about food and water, soil and climate,
Nó là thức ăn và nước uống, đất đai và khí hậu,
04:44
the basic practical and economic foundations
những thứ căn bản liên quan tới
04:46
of our lives.
cuộc sống của chúng ta.
04:49
So the idea that we can smoothly transition
Do đó ý nghĩ rằng, thông qua khoa học và công nghệ,
04:53
to a highly-efficient,
chúng ta có thể chuyển đổi dễ dàng
04:56
solar-powered, knowledge-based economy
tới một nền kinh tế năng suất cao,
04:58
transformed by science and technology
dựa trên kiến thức và năng lượng mặt trời
05:00
so that nine billion people
để 9 tỷ người
05:02
can live in 2050
có thể sống vào năm 2050
05:04
a life of abundance and digital downloads
một cuộc sống đầy đủ và kỹ thuật số
05:07
is a delusion.
là một sự ảo tưởng.
05:09
It's not that it's not possible to feed, clothe and house us all
Không phải là chúng ta không thể cho ăn, cho mặc và xây nhà cho tất cả mọi người
05:12
and have us live decent lives.
và có một cuộc sống đầy đủ.
05:15
It certainly is.
Chúng ta có thể làm điều đó.
05:18
But the idea that we can gently grow there
Nhưng ý nghĩ rằng ta có thể phát triển nhẹ nhàng tới mức đấy
05:20
with a few minor hiccups
với chỉ một vài trục chặc nho nhỏ
05:22
is just wrong,
là hoàn toàn sai lầm,
05:24
and it's dangerously wrong,
sai lầm một cách nguy hiểm,
05:26
because it means we're not getting ready
bởi nó có nghĩa là chúng ta chưa chuẩn bị
05:28
for what's really going to happen.
cho những gì sắp tới.
05:30
See what happens when you operate a system
Hãy xem những gì sẽ xảy ra nếu bạn vận hành một hệ thống
05:32
past its limits
vượt quá khả năng của nó
05:35
and then keep on going
và vẫn tiếp tục vận hành
05:37
at an ever-accelerating rate
theo một tốc độ đi lên
05:39
is that the system stops working and breaks down.
liệu hệ thống đó có ngừng hoạt động và rồi hỏng.
05:42
And that's what will happen to us.
Đó chính là thứ sẽ xảy đến với chúng ta.
05:46
Many of you will be thinking,
Phần nhiều trong số các bạn sẽ nghĩ rằng
05:53
but surely we can still stop this.
chúng ta có thể ngăn chặn điều này.
05:55
If it's that bad, we'll react.
Nếu nó xấu như vậy, chúng ta sẽ đối phó.
05:57
Let's just think through that idea.
Giờ hãy xem xét về ý nghĩ này.
06:00
Now we've had
Chúng ta đã được cảnh báo
06:02
50 years of warnings.
từ cách đây 50 năm.
06:04
We've had science proving
Chúng ta có khoa học chứng minh
06:06
the urgency of change.
sự cần thiết của thay đổi.
06:09
We've had economic analysis pointing out
Chúng ta có những phân tích kinh tế chỉ ra rằng
06:11
that, not only can we afford it,
không những chúng ta có đủ điều kiện để hành động,
06:13
it's cheaper to act early.
mà sẽ còn rẻ hơn nếu chúng ta hành động sớm.
06:15
And yet, the reality is
Tuy nhiên, thực tế lại là
06:17
we've done pretty much nothing to change course.
chúng ta hầu như chẳng làm gì để thay đổi.
06:19
We're not even slowing down.
Chúng ta thậm chí còn không giảm tốc độ.
06:22
Last year on climate, for example,
Ví dụ, năm ngoái về môi trường,
06:25
we had the highest global emissions ever.
chúng ta đã thải nhiều khí nhất.
06:27
The story on food, on water, on soil, on climate
Những câu chuyện về thức ăn, nước uống, đất đai, khí hậu
06:29
is all much the same.
thì vẫn thế.
06:32
I actually don't say this in despair.
Tôi không nói điều này trong tuyệt vọng.
06:35
I've done my grieving about the loss.
Tôi đã đau lòng vì những thứ mất mát này rồi,
06:37
I accept where we are.
và tôi chấp nhận vị trí của chúng ta.
06:39
It is sad,
Nó thật đáng buồn,
06:41
but it is what it is.
thực tế là như vậy.
06:43
But it is also time
Nhưng giờ đã đến lúc
06:45
that we ended our denial
để chúng ta chấm dứt sự phủ nhận
06:47
and recognized
và nhận ra rằng
06:49
that we're not acting, we're not close to acting
chúng ta thực ra chưa làm gì
06:51
and we're not going to act
và sẽ không làm gì
06:54
until this crisis hits the economy.
cho tới khi khủng hoảng ập đến nền kinh tế.
06:56
And that's why the end of growth
Và đó là lý do tại sao sự tạm ngừng phát triển
06:58
is the central issue
lại là vấn đề trung tâm
07:00
and the event that we need to get ready for.
và là thứ chúng ta cần sẵn sàng.
07:02
So when does this transition begin?
Vậy khi nào thì sự thay đổi sẽ bắt đầu?
07:06
When does this breakdown begin?
Khi nào thì sự đổ vỡ này bắt đầu?
07:08
In my view, it is well underway.
Theo ý kiến của tôi, thì nó đang xảy ra.
07:10
I know most people don't see it that way.
Tôi biết hầu hết mọi người sẽ không nhìn mọi thứ như này.
07:13
We tend to look at the world,
Chúng ta thường nhìn thế giới
07:15
not as the integrated system that it is,
không theo một hệ thống kết hợp,
07:17
but as a series of individual issues.
mà theo những sự kiện riêng lẻ.
07:19
We see the Occupy protests,
Chúng ta nhìn những sự kiện Chiếm (Occupy),
07:21
we see spiraling debt crises,
nhìn những khủng hoảng nợ lớn dần,
07:24
we see growing inequality,
nhìn sự bất bình đẳng gia tăng
07:26
we see money's influence on politics,
nhìn sự ảnh hưởng của tiền bạc lên chính trị,
07:28
we see resource constraint, food and oil prices.
nhìn sự thiếu hụt tài nguyên, giá dầu và lương thực.
07:30
But we see, mistakenly, each of these issues
Nhưng chúng ta đã sai lầm chỉ nhìn vào từng điều này
07:33
as individual problems to be solved.
như những vấn đề riêng lẻ cần được giải quyết.
07:35
In fact, it's the system
Thực tế, đây là một hệ thống
07:39
in the painful process of breaking down --
trong quá trình đau đớn của đổ vỡ --
07:41
our system, of debt-fueled economic growth,
hệ thống chúng ta, với sự tăng trưởng kinh tế dựa vào nợ,
07:44
of ineffective democracy,
với sự dân chủ không hiệu quả,
07:47
of overloading planet Earth,
với sự quá tải Trái Đất,
07:49
is eating itself alive.
đang tự gặm nhấm lấy chính nó.
07:51
I could give you countless studies
Tôi có thể cho bạn vô số bài nghiên cứu
07:56
and evidence to prove this,
và dẫn chứng cho điều này,
07:57
but I won't because, if you want to see it,
nhưng tôi sẽ không làm điều đó, bởi
08:00
that evidence is all around you.
bạn có thể nhìn thấy những điều này ngay xung quanh mình.
08:02
I want to talk to you about fear.
Tôi muốn nói cho bạn biết về sự sợ hãi,
08:05
I want to do so because, in my view,
bởi vì, theo ý kiến của tôi,
08:08
the most important issue we face
vấn đề quan trọng nhất chúng ta gặp phải
08:11
is how we respond
đó là cách chúng ta đối phó
08:16
to this question.
với câu hỏi này.
08:18
The crisis is now inevitable.
Sự khủng hoảng là không thể tránh khỏi.
08:20
This issue is, how will we react?
Vấn đề là, chúng ta phản ứng như nào?
08:23
Of course, we can't know what will happen.
Tất nhiên, chúng ta không biết khi nào nó sẽ xảy ra.
08:27
The future is inherently uncertain.
Tương lai vốn không chắc chắn.
08:30
But let's just think through what the science is telling us
Những hãy nghĩ về những gì khoa học đang nói với chúng ta
08:32
is likely to happen.
là sắp xảy ra.
08:35
Imagine our economy
Hãy tưởng tượng nền kinh tế chúng ta
08:38
when the carbon bubble bursts,
khi mà bong bóng Cacbon nổ,
08:41
when the financial markets recognize
khi mà thị trường tài chính nhận ra rằng
08:43
that, to have any hope
để ngăn chặn sự xấu đi của khí hậu
08:45
of preventing the climate spiraling out of control,
vượt khỏi tầm kiểm soát,
08:47
the oil and coal industries are finished.
ngành công nghiệp than và dầu cần chấm dứt.
08:50
Imagine China, India and Pakistan going to war
Hãy tưởng tượng Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan xảy ra chiến tranh
08:54
as climate impacts
do sự ảnh hưởng khí hậu
08:57
generate conflict over food and water.
tạo ra xung đột từ thức ăn và nước uống.
08:59
Imagine the Middle East without oil income,
Hãy tưởng tượng Trung Đông không còn thu nhập từ dầu mỏ,
09:03
but with collapsing governments.
chỉ còn sự đổ vỡ của chính phủ.
09:06
Imagine our highly-tuned, just-in-time food industry
Hãy tưởng tượng nền công nghiệp thực phẩm
09:08
and our highly-stressed agricultural system failing
cùng với hệ thống nông nghiệp tập trung của chúng ta thất bại
09:12
and supermarket shelves emptying.
và những gian hàng siêu thị trống vắng.
09:15
Imagine 30 percent unemployment in America
Hãy tưởng tượng tới tỷ lệ thất nghiệp 30% ở Mỹ
09:19
as the global economy is gripped
bởi nền kinh tế thế giới bị hãm
09:22
by fear and uncertainty.
bởi sự sợ hãi và hoang mang.
09:24
Now imagine what that means for you,
Giờ hãy tưởng tượng điều này là gì với bạn,
09:26
your family, your friends,
với gia đình, bạn bè,
09:28
your personal financial security.
và với sự đảm bảo tài chính cá nhân của bạn.
09:31
Imagine what it means
Hãy tưởng tượng điều này tác động như thế nào
09:33
for your personal security
tới chính an ninh của bạn
09:35
as a heavily armed civilian population
khi mà những dân quân được trang bị vũ khí
09:37
gets angrier and angrier
ngày càng tức giận
09:39
about why this was allowed to happen.
bởi vì sao mà điều này xảy ra.
09:41
Imagine what you'll tell your children
Hãy tưởng tượng những gì bạn sẽ nói với con cái của mình
09:45
when they ask you,
khi chúng hỏi bạn,
09:47
"So, in 2012, Mom and Dad,
"Vậy, vào năm 2012, Bố và Mẹ,
09:49
what was it like
cảm thấy thế nào
09:51
when you'd had the hottest decade on record
khi trải qua thập kỷ nóng kỷ lục
09:53
for the third decade in a row,
trong 3 thập kỷ liên tiếp,
09:56
when every scientific body in the world was saying
khi mà các bộ máy khoa học luôn miệng nói rằng
09:58
you've got a major problem,
chúng ta có một vấn đề lớn,
10:01
when the oceans were acidifying,
khi mà biển đang bị axit hóa,
10:04
when oil and food prices were spiking,
khi mà giá dầu và lương thực tăng mạnh,
10:06
when they were rioting in the streets of London
khi mà mọi người nổi loạn trên những đường phố London
10:08
and occupying Wall Street?
và chiếm lấy Phố Wall?
10:11
When the system was so clearly breaking down, Mom and Dad,
Khi mà hệ thống đang sụp đổ rất rõ ràng, hả Bố và Mẹ,
10:13
what did you do, what were you thinking?"
Bố và Mẹ làm gì, nghĩ gì lúc đấy?"
10:16
So how do you feel
Vậy bạn cảm thấy thế nào
10:21
when the lights go out
khi ánh sáng trong tâm trí bạn
10:24
on the global economy in your mind,
về nền kinh tế thế giới biến mất,
10:26
when your assumptions about the future
khi những giả định về tương lai
10:30
fade away
biến mất
10:33
and something very different emerges?
và một thứ gì đó rất khác biệt xuất hiện?
10:35
Just take a moment
Hãy dành một khoảnh khắc
10:38
and take a breath
lấy một hơi thật sâu
10:40
and think, what do you feel
và nghĩ, bạn cảm thấy gì
10:42
at this point?
vào thời điểm này?
10:45
Perhaps denial.
Có thể là sự phủ nhận.
10:51
Perhaps anger.
Có thể là sự tức giận.
10:54
Maybe fear.
Có thể là sự sợ hãi.
10:57
Of course, we can't know what's going to happen
Tất nhiên, chúng ta không thể biết cái gì sẽ xảy ra
11:02
and we have to live with uncertainty.
và chúng ta phải sống trong sự hoang mang.
11:05
But when we think about the kind of possibilities I paint,
Nhưng khi ta nghĩ tới những khả năng tôi vừa nói tới,
11:08
we should feel a bit of fear.
chúng ta sẽ cảm thấy 1 chút sợ hãi.
11:12
We are in danger, all of us,
Chúng ta đang bị nguy hiểm, tất cả chúng ta,
11:16
and we've evolved to respond to danger with fear
và chúng ta đã tiến hóa để đối phó với sự nguy hiểm bằng sợ hãi
11:19
to motivate a powerful response,
để thúc đẩy một phản ứng mạnh mẽ,
11:22
to help us bravely face a threat.
để giúp chúng ta dũng cảm đối mặt sự đe dọa.
11:26
But this time it's not a tiger at the cave mouth.
Nhưng hiện tại nó không phải là 1 con hổ bên miệng hang.
11:29
You can't see the danger at your door.
Bạn không thể nhìn thấy nguy hiểm ngay tại cửa của mình.
11:32
But if you look,
Nhưng nếu bạn nhìn,
11:35
you can see it at the door of your civilization.
bạn có thể nhìn thấy nó tại ngưỡng cửa nền văn minh.
11:37
That's why we need to feel our response now while the lights are still on,
Do đó ta cần cảm thấy sự đối phó ngay bây giờ khi mà ánh sáng vẫn còn,
11:41
because if we wait until the crisis takes hold,
bởi nếu chúng ta đợi cho tới khi khủng hoảng diễn ra,
11:44
we may panic and hide.
chúng ta sẽ sợ hãi và lẩn trốn.
11:47
If we feel it now and think it through,
Nếu chúng ta cảm thấy và nghĩ về nó bây giờ,
11:49
we will realize we have nothing to fear
chúng ta sẽ nhận ra chẳng có gì phải sợ
11:51
but fear itself.
ngoài trừ chính nỗi sợ.
11:53
Yes, things will get ugly, and it will happen soon --
Vâng, mọi thứ sẽ trở nên xấu xí, và nó sẽ diễn ra sớm thôi --
11:58
certainly in our lifetime --
chắc chắn khi chúng ta còn sống --
12:01
but we are more than capable
nhưng chúng ta hoàn toàn có khả năng
12:03
of getting through everything that's coming.
vượt qua những gì sắp tới.
12:05
You see, those people that have faith
Bạn thấy đấy, những người mà có niềm tin
12:08
that humans can solve any problem,
rằng con người có thể giải quyết bất kỳ vấn đề,
12:11
that technology is limitless, that markets can be a force for good,
rằng công nghệ là không giới hạn, rằng thị trường là động lực cho sự tốt đẹp,
12:14
are in fact right.
thực tế là họ đúng.
12:17
The only thing they're missing
Họ chỉ quên mất 1 điều rằng
12:19
is that it takes a good crisis to get us going.
sẽ cần một cuộc khủng hoảng tốt để chúng ta phát triển.
12:21
When we feel fear and we fear loss
Khi chúng ta cảm thấy sợ hãi và mất mát
12:24
we are capable of quite extraordinary things.
chúng ta có thể làm những điều phi thường.
12:27
Think about war.
Nghĩ tới chiến tranh.
12:30
After the bombing of Pearl Harbor, it just took four days
Sau cuộc không kích Trân Châu Cảng, chỉ trong vòng 4 ngày
12:33
for the government to ban the production of civilian cars
chính phủ đã cấm được việc sản xuất xe hơi dân dụng
12:36
and to redirect the auto industry,
và điều khiển ngành công nghiệp ô tô,
12:38
and from there to rationing of food and energy.
và từ đây phân phối được lương thực và năng lượng.
12:40
Think about how a company responds to a bankruptcy threat
Hãy nghĩ tới cách 1 công ty đối phó với nguy cơ phá sản
12:44
and how a change that seemed impossible just gets done.
và cách mà sự thay đổi dường như không thể lại có thể xảy ra.
12:47
Think about how an individual responds
Hãy nghĩ tới cách mà một cá nhân đối phó với
12:50
to a diagnosis of a life-threatening illness
sự chuẩn đoán của một căn bệnh chết người
12:52
and how lifestyle changes
và cách mà cách sống thay đổi
12:55
that previously were just too difficult
khi mà chỉ trước đấy dường như rất khó khăn
12:57
suddenly become relatively easy.
nhưng mà sau đó lại hoàn toàn dễ dàng.
13:00
We are smart, in fact, we really are quite amazing,
Chúng ta thông minh, và thực thế, chúng ta khá kỳ diệu,
13:04
but we do love a good crisis.
nhưng chúng ta cần một cuộc khủng hoảng tốt.
13:07
And the good news, this one's a monster.
Và tin tốt là, nó giống như 1 con quái vật.
13:09
(Laughter)
(Cười)
13:11
Sure, if we get it wrong,
Thực vậy, nếu chúng ta làm sai,
13:13
we could face the end of this civilization,
nền văn minh này có thể bị diệt vong,
13:15
but if we get it right,
nhưng nếu chúng làm đúng,
13:17
it could be the beginning of civilization instead.
thì đây có thể là sự bắt đầu của nền văn minh.
13:19
And how cool would it be
Và sẽ tuyệt vời đến nhường nào
13:22
to tell your grandchildren that you were part of that?
khi mà được nói với cháu của bạn rằng bạn chính là 1 phần của nó?
13:24
There's certainly no technical or economic barrier in the way.
Chắc chắn rằng không có bất kỳ một trở ngại kỹ thuật hay kinh tế nào trên đường.
13:29
Scientists like James Hansen tell us
Các nhà khoa học như James Hansen nói với chúng ta
13:34
we may need to eliminate net CO2 emissions from the economy
rằng chúng ta cần giảm toàn bộ lượng khí thải CO2 ra khỏi nền kinh tế
13:36
in just a few decades.
trong vài thập kỷ tới.
13:39
I wanted to know what that would take,
Và tôi muốn biết làm thế nào để thực hiện điều này,
13:41
so I worked with professor Jorgen Randers from Norway
do đó tôi làm việc cùng giáo sư Jorgen Randers ở Na-Uy
13:43
to find the answer.
để tìm lời giải đáp.
13:46
We developed a plan called "The One Degree War Plan" --
Chúng tôi phát triển một dự án gọi là "Dự án Chiến tranh Một Cấp độ" --
13:48
so named because of the level of mobilization and focus required.
đặt tên dựa theo cấp độ lưu động và tập trung cần thiết.
13:52
To my surprise,
Và ngạc nhiên thay,
13:56
eliminating net CO2 emissions from the economy in just 20 years
loại bỏ toàn bộ khí thải CO2 ra khỏi nền kinh tế trong vòng 20 năm
13:58
is actually pretty easy and pretty cheap,
thực ra rất dễ và rẻ,
14:01
not very cheap,
không phải quá rẻ,
14:04
but certainly less than the cost of a collapsing civilization.
nhưng chắc chắn là rẻ hơn cái giá của sự xụp đổ nền văn minh.
14:06
We didn't calculate that precisely,
Chúng tôi không tính toán hoàn toàn chính xác cái giá xụp đổ,
14:09
but we understand that's very expensive.
nhưng chúng tôi hiểu rằng nó sẽ rất đắt.
14:11
You can read the details,
Bạn có thể đọc thông tin,
14:14
but in summary, we can transform our economy.
nhưng tóm lại, chúng ta có thể thay đổi nền kinh tế.
14:16
We can do it with proven technology.
Chúng ta có thể làm được với nền công nghệ đã được chứng minh.
14:18
We can do it at an affordable cost.
Chúng ta có thể làm được với chi phí có thể chịu được.
14:20
We can do it with existing political structures.
Chúng ta có thể làm được với cơ cấu chính trị hiện tại.
14:22
The only thing we need to change
Thứ duy nhất chúng ta cần thay đổi
14:24
is how we think and how we feel.
đó là cách chúng ta nghĩ và cảm nhận.
14:26
And this is where you come in.
Và đây là nơi các bạn tới.
14:29
When we think about the future I paint,
Khi chúng ta nghĩ tới tương lai tôi vừa vẽ nên,
14:32
of course we should feel a bit of fear.
tất nhiên chúng ta sẽ cảm thấy đôi chút sợ hãi.
14:34
But fear can be paralyzing or motivating.
Nhưng sợ hãi có khả năng làm tê liệt hoặc thúc đẩy.
14:36
We need to accept the fear and then we need to act.
Chúng ta cần chấp nhận sự sợ hãi và hành động.
14:39
We need to act
Chúng ta cần hành động
14:42
like the future depends on it.
bởi tương lai phụ thuộc vào nó.
14:44
We need to act like we only have one planet.
Chúng ta cần hành động bởi chúng ta chỉ có 1 hành tinh.
14:46
We can do this.
Chúng ta có thể làm được.
14:50
I know the free market fundamentalists will tell you
Tôi biết những người ủng hộ thị trường tự do sẽ nói với bạn
14:52
that more growth, more stuff and nine billion people going shopping
càng phát triển, càng nhiều vật chất và 9 tỷ người đi mua sắm
14:55
is the best we can do.
là thứ tốt nhất ta có thể làm.
14:58
They're wrong.
Điều đó là sai lầm.
15:00
We can be more,
Chúng ta có thể làm nhiều hơn,
15:02
we can be much more.
nhiều hơn rất nhiều.
15:04
We have achieved remarkable things
Chúng ta đã đạt được nhiều thứ xuất sắc
15:06
since working out how to grow food some 10,000 years ago.
kể từ khi tìm cách tạo thức ăn khoảng 10.000 năm trước.
15:09
We've built a powerful foundation
Chúng ta đã xây dựng một cơ sở
15:11
of science, knowledge and technology --
khoa học, tri thức và công nghệ vững chắc --
15:14
more than enough to build a society
quá đủ để tạo ra một xã hội
15:16
where nine billion people
mà 9 tỷ người có thể sống
15:18
can lead decent, meaningful and satisfying lives.
một cách tử tế, ý nghĩa và thỏa mãn.
15:20
The Earth can support that
Trái Đất có thể hỗ trợ ta điều đó
15:22
if we choose the right path.
nếu chúng ta chọn con đường đúng đắn.
15:24
We can choose this moment of crisis
Chúng ta có thể chọn thời khắc khủng hoảng này
15:28
to ask and answer the big questions of society's evolution --
để hỏi và trả lời những câu hỏi lớn của sự tiến hóa xã hội --
15:30
like, what do we want to be when we grow up,
như là, chúng ta muốn làm gì khi lớn,
15:33
when we move past this bumbling adolescence
khi nào chúng ta qua được cái thời thiếu niên vụng về
15:36
where we think there are no limits
mà tại đó ta nghĩ rằng không hề có giới hạn
15:39
and suffer delusions of immortality?
và phải gánh chịu ảo tưởng của sự bất tử?
15:41
Well it's time to grow up,
Đã đến lúc chúng ta trưởng thành,
15:44
to be wiser, to be calmer,
để sáng suốt, bình tĩnh
15:46
to be more considered.
và chín chắn hơn.
15:48
Like generations before us,
Giống như những thế hệ trước,
15:50
we'll be growing up in war --
chúng ta sẽ trưởng thành trong chiến tranh --
15:52
not a war between civilizations,
không phải chiến tranh giữa các nền văn minh,
15:54
but a war for civilization,
mà là chiến tranh vì nền văn minh,
15:56
for the extraordinary opportunity
cho một thời cơ đặc biệt
15:58
to build a society
để xây dựng một xã hội
16:00
which is stronger and happier
mạnh hơn, hạnh phúc hơn
16:02
and plans on staying around
và rồi cứ thế cho tới khi bước tới
16:04
into middle age.
tuổi trung niên.
16:06
We can choose life over fear.
Chúng ta có thể chọn sự sống thay vì sự sợ hãi.
16:09
We can do what we need to do,
Chúng ta có thể làm những gì cần làm,
16:11
but it will take every entrepreneur,
nhưng nó sẽ cần từng nhà doanh nghiệp,
16:15
every artist,
từng nghệ sĩ,
16:17
every scientist, every communicator,
từng nhà khoa học, từng người truyền tin,
16:19
every mother, every father, every child,
từng người mẹ, người cha, người con,
16:21
every one of us.
từng người trong chúng ta.
16:24
This could be our finest hour.
Đây có thể là khoảnh khắc đẹp nhất của chúng ta.
16:27
Thank you.
Cảm ơn.
16:30
(Applause)
(Vỗ tay)
16:32
Translated by Duc Nguyen
Reviewed by Ha Thu Hai

▲Back to top

About the speaker:

Paul Gilding - Writer
Paul Gilding is an independent writer, activist and adviser on a sustainable economy. Click through to watch the onstage debate that followed this talk.

Why you should listen

Watch the debate with Peter Diamandis that followed this talk >>

Paul Gilding has spent 35 years trying to change the world. He’s served in the Australian military, chased nuclear armed aircraft carriers in small inflatable boats, plugged up industrial waste discharge pipes, been global CEO of Greenpeace, taught at Cambridge University, started two successful businesses and advised the CEOs of some the world’s largest companies.

Despite his clear lack of progress, the unstoppable and flexible optimist is now a writer and advocate, travelling the world with his book The Great Disruption alerting people to the global economic and ecological crisis unfolding around us, as the world economy reaches and passes the limits to growth. He is confident we can get through what’s coming and says rather than the end of civilization, this could be the beginning! He argues we will rise to the occasion and see change at a scale and speed incomprehensible today, but need to urgently prepare for The Great Disruption and “the end of shopping”, as we reinvent the global economy and our model of social progress.

Read his reaction to attending TED2012: "Will the techno-optimists save the world?

More profile about the speaker
Paul Gilding | Speaker | TED.com