English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDNYC

Jonathan Haidt: Can a divided America heal?

Jonathan Haidt: Liệu một nước Mỹ bị chia rẽ có thể được hàn gắn?

Filmed
Views 1,548,727

Làm thế nào để nước Mỹ có thể hồi phục sau cuộc bầu cử tổng thống 2016 đầy tiêu cực và quá thiên lệch về một phía? Nhà tâm lý học xã hội Jonathan Haidt đã nghiên cứu các quy chuẩn đạo đức làm nền tảng cho những lựa chọn chính trị, trong buổi trò chuyện với hội viên TED Curator Chris Anderson, ông đã mô tả những khuôn mẫu tư duy và những nguyên nhân mang tính lịch sử dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc trong xã hội Mỹ - và đưa ra một tầm nhìn để nước Mỹ có thể tiếp tục tiến về phía trước.

- Social psychologist
Jonathan Haidt studies how -- and why -- we evolved to be moral. By understanding more about our moral roots, his hope is that we can learn to be civil and open-minded. Full bio

- TED Curator
After a long career in journalism and publishing, Chris Anderson became the curator of the TED Conference in 2002 and has developed it as a platform for identifying and disseminating ideas worth spreading. Full bio

Chris Anderson: So, Jon, this feels scary.
John, điều này có vẻ thật đáng sợ.
00:12
Jonathan Haidt: Yeah.
Phải.
00:15
CA: It feels like the world is in a place
Cảm giác rằng thế giới đang ở giai đoạn
00:16
that we haven't seen for a long time.
mà ta chưa chứng kiến một thời gian dài.
00:18
People don't just disagree
in the way that we're familiar with,
Mọi người không chỉ bất đồng
theo cách mà chúng ta quen thuộc,
00:20
on the left-right political divide.
về sự phân chia tả-hữu trong chính trị.
00:24
There are much deeper differences afoot.
Những sự khác biệt sâu sắc hơn nhiều
đang diễn ra
00:26
What on earth is going on,
and how did we get here?
Điều gì đang xảy ra vậy, và làm thế nào
chúng ta lại rơi vào giai đoạn này?
00:29
JH: This is different.
Đây là điều khác biệt.
00:33
There's a much more
apocalyptic sort of feeling.
Có điều gì đó còn lớn hơn
cảm giác ngày tận thế rất nhiều.
00:36
Survey research by Pew Research shows
Một khảo sát được thực hiện bởi
Pew Research chỉ ra rằng:
00:39
that the degree to which we feel
that the other side is not just --
Mức độ mà chúng ta cảm thấy
về phía bên kia không chỉ --
00:41
we don't just dislike them;
we strongly dislike them,
Chúng ta không chỉ không thích họ;
Chúng ta cực kỳ không thích họ,
00:45
and we think that they are
a threat to the nation.
và chúng ta cho rằng
họ là một mối đe dọa cho dân tộc.
00:48
Those numbers have been going up and up,
Số lượng người có suy nghĩ như vậy
ngày càng tăng,
00:51
and those are over 50 percent
now on both sides.
và bây giờ nó đã vượt quá 50%
ở cả hai bên.
00:53
People are scared,
Mọi người sợ hãi,
00:56
because it feels like this is different
than before; it's much more intense.
bởi vì có điều gì đó khác so với trước đây
nó nghiêm trọng hơn rất nhiều.
00:57
Whenever I look
at any sort of social puzzle,
Vào bất kì thời điểm nào khi tôi
nhìn vào bất cứ sự sắp xếp xã hội nào,
01:01
I always apply the three basic
principles of moral psychology,
tôi luôn sử dụng ba nguyên lý cơ bản
của tâm lý đạo đức,
01:04
and I think they'll help us here.
tôi nghĩ là chúng sẽ có ích
trong trường hợp này
01:07
So the first thing that you
have to always keep in mind
Điều đầu tiên mà bạn phải luôn luôn
lưu tâm
01:09
when you're thinking about politics
khi nghĩ về chính trị
01:11
is that we're tribal.
là chúng ta mang tính bộ lạc.
01:13
We evolved for tribalism.
Chúng ta đã phát triển
theo chủ nghĩa bộ lạc.
01:15
One of the simplest and greatest
insights into human social nature
Một trong những nhìn nhận
đơn giản và tuyệt vời nhất
01:16
is the Bedouin proverb:
về xã hội loài người tự nhiên
01:19
"Me against my brother;
là thành ngữ Bedouin:
01:20
me and my brother against our cousin;
"Tôi chống lại anh trai tôi;
01:22
me and my brother and cousins
against the stranger."
tôi và anh trai chống lại
anh chị em họ;
01:24
And that tribalism allowed us
to create large societies
tôi, anh trai và anh chị em họ
chống lại những người lạ."
01:26
and to come together
in order to compete with others.
Chủ nghĩa bộ lạc đó cho phép
chúng ta tạo ra những cộng đồng lớn
01:31
That brought us out of the jungle
and out of small groups,
và tìm lại với nhau
để cạnh tranh với những cộng đồng khác.
01:34
but it means that we have
eternal conflict.
Điều đó giúp chúng ta thoát khỏi rừng
và những nhóm nhỏ,
01:38
The question you have to look at is:
nhưng nó lại đem đến
sự mâu thuẫn kéo dài.
01:40
What aspects of our society
are making that more bitter,
Câu hỏi mà bạn phải nghĩ đến là:
01:42
and what are calming them down?
Những khía cạnh nào của xã hội chúng ta
đang làm điều đó tồi tệ hơn.
01:44
CA: That's a very dark proverb.
và điều gì gì làm chúng dịu xuống.
01:46
You're saying that that's actually
baked into most people's mental wiring
Đây quả là một thành ngữ
không mấy tích cực.
01:47
at some level?
Anh nói rằng điều này thực sự đã
ăn sâu vào suy nghĩ của con người
01:52
JH: Oh, absolutely. This is just
a basic aspect of human social cognition.
ở một mức độ nào đó?
01:53
But we can also live together
really peacefully,
Ồ, chắc chắn rồi. Đây chỉ là một mặt
cơ bản của nhận thức xã hội loài người.
01:57
and we've invented all kinds
of fun ways of, like, playing war.
Nhưng chúng ta cũng có thể sống hòa bình
với nhau một cách thực sự.
01:59
I mean, sports, politics --
chúng ta đã nghĩ ra nhiều cách vui vẻ,
như là những trận chiến trò chơi.
02:02
these are all ways that we get
to exercise this tribal nature
Ý tôi là thể thao, chính trị --
02:04
without actually hurting anyone.
Đây là tất cả những cách mà chúng ta
luyện tập cái bản chất bộ lạc này
02:08
We're also really good at trade
and exploration and meeting new people.
mà không thực sự làm ai bị thương
02:09
So you have to see our tribalism
as something that goes up or down --
Chúng ta cũng rất giỏi trong giao thương,
khám phá và gặp những người mới.
02:14
it's not like we're doomed
to always be fighting each other,
Vì vậy mà chủ nghĩa bộ lạc của chúng ta
là một cái gì đó dao động lên xuống --
02:17
but we'll never have world peace.
Chúng ta không phải lúc nào cũng
chống lại lẫn nhau,
02:20
CA: The size of that tribe
can shrink or expand.
nhưng sẽ không bao giờ có
hòa bình thế giới.
02:22
JH: Right.
Kích cỡ của bộ lạc đó
có thể thu nhỏ hoặc mở rộng ra.
02:26
CA: The size of what we consider "us"
Đúng vậy.
02:27
and what we consider "other" or "them"
Kích cỡ của cái được coi là "chúng ta"
02:29
can change.
và của cái được coi là "bên kia" hay "họ"
02:31
And some people believed that process
could continue indefinitely.
có thể thay đổi.
02:34
JH: That's right.
Và một vài người tin rằng quá trình đó
có thể tiếp diễn không thời hạn.
02:40
CA: And we were indeed expanding
the sense of tribe for a while.
Đúng vậy.
02:41
JH: So this is, I think,
Chúng ta đã thực sự mở rộng
ý nghĩa của bộ lạc được một lúc rồi.
02:44
where we're getting at what's possibly
the new left-right distinction.
Tôi nghĩ là,
02:45
I mean, the left-right
as we've all inherited it,
nơi ta đang tìm thấy cái có thể
được gọi là sự phân biệt tả-hữu mới.
02:49
comes out of the labor
versus capital distinction,
Sự phân biệt tả-hữu mà
chúng ta vẫn thửa hưởng
02:51
and the working class, and Marx.
xuất phát từ sự phân biệt giữa
lao động với tư bản,
02:54
But I think what we're seeing
now, increasingly,
và tầng lớp lao động, và Marx.
02:56
is a divide in all the Western democracies
Nhưng tôi nghĩ những gì chúng ta
đang chứng kiến, ngày càng tăng
02:59
between the people
who want to stop at nation,
là sự chia rẽ trong tất cả
chế độ dân chủ phương Tây
03:01
the people who are more parochial --
giữa những người muốn dừng
ở mức độ quốc gia,
03:05
and I don't mean that in a bad way --
những người có xu hướng địa phương--
03:07
people who have much more
of a sense of being rooted,
và tôi không có ý đó là điều xấu --
03:09
they care about their town,
their community and their nation.
những người mà có thiên hướng
về nguồn cội nhiều hơn,
03:12
And then those who are
anti-parochial and who --
họ quan tâm về thành phố,
cộng đồng và dân tộc của họ.
03:15
whenever I get confused, I just think
of the John Lennon song "Imagine."
Với những người chống lại chủ nghĩa
địa phương và người --
03:19
"Imagine there's no countries,
nothing to kill or die for."
bất cứ khi nào rối trí, tôi lại nghĩ tới
bài "Imagine" của John Lennon.
03:23
And so these are the people
who want more global governance,
"Hãy tưởng tượng không có các quốc gia
không phải giết chóc hay hy sinh vì nó."
03:26
they don't like nation states,
they don't like borders.
Đây là những người mong muốn
một chính phủ toàn cầu hơn,
03:29
You see this all over Europe as well.
họ không thích các quốc gia độc lập,
họ không thích biên giới.
03:32
There's a great metaphor guy --
actually, his name is Shakespeare --
Anh cũng có thể thấy điều này
ở khắp châu Âu.
03:33
writing ten years ago in Britain.
Có một người với những ẩn dụ tuyệt vời
thực ra, là Shakespeare--
03:37
He had a metaphor:
viết mười năm trước ở Anh.
03:38
"Are we drawbridge-uppers
or drawbridge-downers?"
Tác giả có một ẩn dụ:
03:39
And Britain is divided
52-48 on that point.
"Chúng ta là người ở phía trên
hay phía dưới cầu rút?"
03:43
And America is divided on that point, too.
Và nước Anh bị chia rẽ
52-48 ở điểm đó.
03:46
CA: And so, those of us
who grew up with The Beatles
Và nước Mỹ cũng bị chia rẽ ở điểm đó.
03:49
and that sort of hippie philosophy
of dreaming of a more connected world --
Những người trong số chúng ta
lớn lên với The Beatles
03:52
it felt so idealistic and "how could
anyone think badly about that?"
và thứ đại loại như triết học hippie
mơ về một thế giới kết nối hơn --
03:56
And what you're saying is that, actually,
thật là lý tưởng và "làm sao mà
người ta lại có thể nghĩ xấu về điều đó?"
04:00
millions of people today
feel that that isn't just silly;
và những gì mà anh đang nói,
thực sự là,
04:02
it's actually dangerous and wrong,
and they're scared of it.
hàng triệu người ngày nay
không chỉ thấy rằng đó là điều ngớ ngẩn;
04:07
JH: I think the big issue, especially
in Europe but also here,
nó thực sự nguy hiểm và sai trái,
họ sợ nó.
04:09
is the issue of immigration.
Tôi nghĩ vấn đề quan trọng là,
đặc biệt ở châu Âu nhưng cả ở đây
04:13
And I think this is where
we have to look very carefully
là vấn đề nhập cư.
04:14
at the social science
about diversity and immigration.
Tôi nghĩ đây là điểm chúng ta
phải nhìn nhận một cách cẩn thận
04:17
Once something becomes politicized,
khoa học xã hội
về sự đa dạng và nhập cư.
04:21
once it becomes something
that the left loves and the right --
Một khi một vấn đề bị chính trị hóa
04:22
then even the social scientists
can't think straight about it.
một khi nó tạo nên sự chia rẽ tả-hữu
04:25
Now, diversity is good in a lot of ways.
thì ngay cả những nhà khoa học xã hội
cũng không thể nghĩ thấu đáo về nó.
04:29
It clearly creates more innovation.
Sự đa dạng là tốt theo rất nhiều nghĩa.
04:31
The American economy
has grown enormously from it.
Nó rõ ràng tạo ra nhiều sự đổi mới hơn.
04:33
Diversity and immigration
do a lot of good things.
Nền kinh tế Mỹ phát triển rất nhiều từ đó.
04:35
But what the globalists,
I think, don't see,
Đa dạng và nhập cư mang lại
rất nhiều điều tốt.
04:38
what they don't want to see,
Nhưng, tôi nghĩ những gì mà
các nhà toàn cầu hóa không nhìn thấy,
04:40
is that ethnic diversity
cuts social capital and trust.
điều mà họ không muốn nhìn thấy
04:42
There's a very important
study by Robert Putnam,
là sự đa dạng dân tộc
loại bỏ vốn xã hội và sự tin tưởng.
04:48
the author of "Bowling Alone,"
Một nghiên cứu rất quan trọng
của Robert Putnam,
04:51
looking at social capital databases.
tác giả của "Bowling một mình,"
04:52
And basically, the more people
feel that they are the same,
nhìn vào cơ sơ dữ liệu vốn xã hội.
04:54
the more they trust each other,
Một cách căn bản, càng nhiều người
thấy rằng họ như nhau,
04:57
the more they can have
a redistributionist welfare state.
họ càng tin tưởng lẫn nhau,
04:59
Scandinavian countries are so wonderful
họ càng có thể có một nhà nước
phân chia lại phúc lợi.
05:02
because they have this legacy
of being small, homogenous countries.
Các quốc gia Scandinavia rất tuyệt vời
05:04
And that leads to
a progressive welfare state,
bởi vì họ có gia tài là các quốc gia nhỏ,
đồng chủng tộc.
05:07
a set of progressive
left-leaning values, which says,
và điều này dẫn tới một
nhà nước phúc lợi cấp tiến,
05:11
"Drawbridge down!
The world is a great place.
một tập hợp những giá trị
tả khuynh nói rằng,
05:14
People in Syria are suffering --
we must welcome them in."
"Hãy hạ cầu rút xuống!
Thế giới là một nơi tuyệt vời.
05:17
And it's a beautiful thing.
Những người ở Syria đang chịu đựng--
chúng ta phải chào đón họ."
05:20
But if, and I was in Sweden
this summer,
Và đó là một điều tốt đẹp.
05:21
if the discourse in Sweden
is fairly politically correct
Nhưng nếu, và tôi đã ở Thụy Điển
mùa hè này,
05:24
and they can't talk about the downsides,
nếu sự bàn luận ở Thụy Điển
tương đối chính xác về chính trị
05:27
you end up bringing a lot of people in.
và họ không thể nói về những mặt tiêu cực,
05:30
That's going to cut social capital,
bạn sẽ kết thúc ở chỗ
mang rất nhiều người vào.
05:32
it makes it hard to have a welfare state
Điều đó sẽ loại bỏ vốn xã hội,
05:33
and they might end up,
as we have in America,
làm khó có thể có một nhà nước phúc lợi.
05:35
with a racially divided, visibly
racially divided, society.
và họ có thể sẽ kết thúc
giống như những gì ta có ở Mỹ,
05:38
So this is all very
uncomfortable to talk about.
với một xã hội chia rẽ chủng tộc
một cách rõ ràng.
05:41
But I think this is the thing,
especially in Europe and for us, too,
Rất không thoải mái khi nói về
những điều này.
05:44
we need to be looking at.
Nhưng tôi nghĩ đây là điều,
ở châu Âu và cũng như ở Mỹ,
05:47
CA: You're saying that people of reason,
chúng ta cần phải chú ý.
05:48
people who would consider
themselves not racists,
Anh nói rằng những người lý trí,
05:50
but moral, upstanding people,
những người tự cho rằng họ không phải
là những kẻ phân biệt chủng tộc,
05:53
have a rationale that says
humans are just too different;
mà là những người đứng đắn,
05:55
that we're in danger of overloading
our sense of what humans are capable of,
có những lý lẽ cho rằng
chỉ là con người quá khác biệt;
05:58
by mixing in people who are too different.
rằng chúng ta có nguy cơ bị quá tải
nhận thức về những gì mà con người có khả năng
06:03
JH: Yes, but I can make it
much more palatable
bằng cách trộn lẫn những người
quá khác biệt.
06:06
by saying it's not necessarily about race.
Vâng, nhưng sẽ dễ chịu hơn
06:09
It's about culture.
nếu nói rằng đó không nhất thiết
phải là về chủng tộc.
06:12
There's wonderful work by a political
scientist named Karen Stenner,
Đó là về văn hóa.
06:14
who shows that when people have a sense
Có một công trình tuyệt vời của
nhà khoa học chính trị Karen Stenner,
06:18
that we are all united,
we're all the same,
chỉ ra rằng
khi mà con người cho rằng
06:21
there are many people who have
a predisposition to authoritarianism.
chúng ta là một,
chúng ta đều như nhau,
06:23
Those people aren't particularly racist
có nhiều người có khuynh hướng
độc tài chủ nghĩa.
06:27
when they feel as through
there's not a threat
Họ không đặc biệt phân biệt chủng tộc
06:29
to our social and moral order.
khi họ cảm thấy
không có mối đe dọa nào
06:31
But if you prime them experimentally
cho xã hội và trật tự đạo đức.
06:33
by thinking we're coming apart,
people are getting more different,
Nhưng nếu giả sử chúng ta kích hoạt họ
06:35
then they get more racist, homophobic,
they want to kick out the deviants.
bởi ý nghĩ chúng ta sẽ chia rẽ,
mọi người đang khác biệt hơn,
06:38
So it's in part that you get
an authoritarian reaction.
thì họ sẽ phân biệt chủng tộc, đồng tính
hơn, họ muốn tống khứ những kẻ dị biệt.
06:41
The left, following through
the Lennonist line --
Đây là lúc mà bạn sẽ thấy
sự phản ứng độc tài.
06:44
the John Lennon line --
Bên tả, theo đến cùng
những lời của John Lennon
06:47
does things that create
an authoritarian reaction.
làm những điều tạo nên
phản ứng độc tài.
06:48
We're certainly seeing that
in America with the alt-right.
Chúng ta chắc chắc thấy điều này
ở Mỹ với phong trào Cánh hữu khác.
06:50
We saw it in Britain,
we've seen it all over Europe.
Ta thấy nó ở Anh,
và ở khắp châu Âu.
06:53
But the more positive part of that
Nhưng mặt tích cực hơn của việc này
06:56
is that I think the localists,
or the nationalists, are actually right --
tôi nghĩ là các nhà địa phương hay
dân tộc chủ nghĩa, họ thực sự đúng --
06:58
that, if you emphasize
our cultural similarity,
nếu bạn nhấn mạnh sự
tương đồng văn hóa của chúng ta,
07:03
then race doesn't actually
matter very much.
thì chủng tộc không là vấn đề.
07:07
So an assimilationist
approach to immigration
Vậy sự đồng hóa
tiếp cận sự nhập cư
07:09
removes a lot of these problems.
loại bỏ rất nhiều những vấn đề này.
07:12
And if you value having
a generous welfare state,
Và nếu bạn coi trọng việc có một
nhà nước phúc lợi hào phóng,
07:13
you've got to emphasize
that we're all the same.
bạn phải nhấn mạnh rằng
tất cả chúng ta là như nhau.
07:16
CA: OK, so rising immigration
and fears about that
Vậy là nhập cư gia tăng và
nỗi sợ điều đó
07:18
are one of the causes
of the current divide.
là một trong những nguyên nhân
của sự chia rẽ gần đây.
07:21
What are other causes?
Vậy những nguyên nhân khác là gì?
07:25
JH: The next principle of moral psychology
Nguyên lý tiếp theo của tâm lý học đạo đức
07:26
is that intuitions come first,
strategic reasoning second.
là trực giác đi trước
lý luận chiến lược theo sau.
07:28
You've probably heard
the term "motivated reasoning"
Bạn có thể đã nghe thấy
cụm từ "lý luận động cơ"
07:32
or "confirmation bias."
hay "thiên kiến xác nhận."
07:35
There's some really interesting work
Có một vài nghiên cứu rất thú vị
07:36
on how our high intelligence
and our verbal abilities
về trí thông minh và những
khả năng bằng lời của chúng ta
07:38
might have evolved
not to help us find out the truth,
có thể đã không tiến hóa
để giúp chúng ta tìm ra sự thật,
07:41
but to help us manipulate each other,
defend our reputation ...
mà là giúp chúng ta thao túng lẫn nhau,
bảo vệ danh dự của chúng ta
07:45
We're really, really good
at justifying ourselves.
Chúng ta rất, rất tốt trong việc
biện hộ cho bản thân mình.
07:48
And when you bring
group interests into account,
Và khi chúng ta tính đến
những lợi ích nhóm,
07:51
so it's not just me,
it's my team versus your team,
thì không chỉ tôi,
mà là đội của tôi với đội của bạn,
07:53
whereas if you're evaluating evidence
that your side is wrong,
ngay cả khi bạn đang đáng giá bằng chứng
cho rằng bên bạn sai,
07:56
we just can't accept that.
chúng ta chỉ không thể chấp nhận điều đó.
07:59
So this is why you can't win
a political argument.
Đây là lý do vì sao mà bạn không thể thắng
một cuộc tranh luận chính trị.
08:01
If you're debating something,
Nếu bạn đang tranh luận một điều gì,
08:03
you can't persuade the person
with reasons and evidence,
bạn không thể thuyết phục người khác
bằng lý lẽ và bằng chứng,
08:05
because that's not
the way reasoning works.
vì đó không phải là cách mà
lý luận hoạt động.
08:08
So now, give us the internet,
give us Google:
Vậy bây giờ, hãy đưa cho chúng ta,
internet, Google"
08:10
"I heard that Barack Obama
was born in Kenya.
"Tôi nghe thấy rằng Barack Obama
được sinh ra ở Kenya.
08:14
Let me Google that -- oh my God!
10 million hits! Look, he was!"
Để tôi Google -- ôi trời ơi!
10 triệu tìm kiếm! Xem này, đúng rồi!"
08:17
CA: So this has come as an unpleasant
surprise to a lot of people.
Đây trở thành một ngạc nhiên
không mấy dễ chịu với nhiều người.
08:21
Social media has often been framed
by techno-optimists
Truyền thông xã hội thường được định hình
bởi những kẻ lạc quan vào công nghệ
08:24
as this great connecting force
that would bring people together.
như đây là một nguồn lực kết nối tuyệt vời
giúp mang mọi người lại gần nhau hơn.
08:27
And there have been some
unexpected counter-effects to that.
Nhưng lại có những phản tác dụng
không mong muốn.
08:32
JH: That's right.
Đúng vậy.
08:36
That's why I'm very enamored
of yin-yang views
Đó là lý do vì sao tôi rất thích
quan điểm âm-dương.
08:38
of human nature and left-right --
về bản chất con người, về tả hữu
08:40
that each side is right
about certain things,
mỗi bên đúng về một số điều nhất định,
08:42
but then it goes blind to other things.
nhưng lại mù quáng về những điều khác.
08:44
And so the left generally believes
that human nature is good:
Bên tả nhìn chung tin rằng
bản chất con người là đúng:
08:46
bring people together, knock down
the walls and all will be well.
mang mọi người lại gần nhau, phá hủy
các rào cản và mọi thứ sẽ tốt đẹp.
08:49
The right -- social conservatives,
not libertarians --
Bên hữu -- những người bảo thủ xã hội,
không phải những nhà tự do chủ nghĩa
08:52
social conservatives generally
believe people can be greedy
những người bảo thủ xã hội nhìn chung
tin con người có thể tham lam,
08:55
and sexual and selfish,
nhục dục và ích kỷ,
08:59
and we need regulation,
and we need restrictions.
và chúng ta cần có luật lệ,
cần có những cấm đoán,
09:01
So, yeah, if you knock down all the walls,
Vì thế, nếu bạn phá vỡ các bức tường,
09:04
allow people to communicate
all over the world,
cho phép mọi người giao tiếp
trên khắp thế giới,
09:06
you get a lot of porn and a lot of racism.
bạn sẽ có rất nhiều những thứ đồi trụy
và sự phân biệt chủng tộc
09:08
CA: So help us understand.
Anh hãy làm rõ hơn.
09:10
These principles of human nature
have been with us forever.
Những nguyên lý này về bản chất con người
theo chúng ta mãi mãi.
09:12
What's changed that's deepened
this feeling of division?
Điều gì đã thay đổi, đào sâu hơn cảm giác
về sự chia rẽ này?
09:18
JH: You have to see six to ten
different threads all coming together.
Bạn phải thấy sáu đến mười
ý khác nhau cùng một lúc
09:24
I'll just list a couple of them.
Tôi sẽ chỉ liệt kê một vài.
09:29
So in America, one of the big --
actually, America and Europe --
Ở Mỹ, một trong những --
thực ra, Mỹ và châu Âu --
09:31
one of the biggest ones is World War II.
một trong những ý lớn nhất
là Thế Chiến II.
09:35
There's interesting research
from Joe Henrich and others
Có một nghiên cứu thú vị của
Joe Henrich và những người khác
09:37
that says if your country was at war,
cho rằng nếu đất nước của bạn
gặp chiến tranh,
09:40
especially when you were young,
đặc biệt là khi bạn còn trẻ,
09:42
then we test you 30 years later
in a commons dilemma
rồi tôi sẽ kiểm tra bạn 30 năm sau đó
trong một tình thế khó xử phổ biến
09:44
or a prisoner's dilemma,
hoặc tình thế khó xử của một tù nhân,
09:47
you're more cooperative.
bạn hợp tác hơn.
09:49
Because of our tribal nature, if you're --
Bởi vì bản chất bộ lạc của bạn,
nếu bạn là --
09:50
my parents were teenagers
during World War II,
bố mẹ tôi là thiếu niên
trong Thế Chiến II,
09:53
and they would go out
looking for scraps of aluminum
và họ có thể ra ngoài
tìm kiếm nhôm phế liệu
09:56
to help the war effort.
để giúp nỗ lực tham chiến.
09:59
I mean, everybody pulled together.
Ý tôi là, mọi người được kéo lại
gần nhau hơn.
10:00
And so then these people go on,
Và những người này tiếp tục,
10:02
they rise up through business
and government,
họ khá lên nhờ kinh doanh
và chính phủ,
10:04
they take leadership positions.
họ giữ những vị trí lãnh đạo.
10:06
They're really good
at compromise and cooperation.
Họ rất giỏi trong việc thỏa hiệp
và hợp tác.
10:08
They all retire by the '90s.
Tất cả họ về hưu trong những năm 90.
10:11
So we're left with baby boomers
by the end of the '90s.
Chỉ còn những người sinh ra ở giai đoạn
bùng nổ dân số cuối những năm 90.
10:13
And their youth was spent fighting
each other within each country,
Và tuổi trẻ của họ được dùng để
chống lại lẫn nhau trong mỗi nước,
10:17
in 1968 and afterwards.
vào năm 1968 và sau đó.
10:21
The loss of the World War II generation,
"The Greatest Generation,"
Sự mất mát thế hệ của Thế Chiến II,
"Thế hệ tuyệt vời nhất,"
10:22
is huge.
là vô cùng lớn.
10:26
So that's one.
Vậy đó là một ý.
10:28
Another, in America,
is the purification of the two parties.
Một ý khác, ở Mỹ
là sự thanh lọc ở cả hai đảng.
10:30
There used to be liberal Republicans
and conservative Democrats.
Đã từng có những người cộng hòa tự do
và những người dân chủ bảo thủ.
10:33
So America had a mid-20th century
that was really bipartisan.
Vậy nước Mỹ đã có một sự lưỡng đảng
thực sự giữa thế kỷ 20.
10:37
But because of a variety of factors
that started things moving,
Nhưng vì một loạt các yếu tố khác nhau
bắt đầu xuất hiện vào những năm 90
10:40
by the 90's, we had a purified
liberal party and conservative party.
chúng ta đã có một đảng tự do
và đảng bảo thủ được thanh lọc.
10:44
So now, the people in either party
really are different,
Vì vậy bây giờ, người của hai đảng này
thực sự khác nhau,
10:48
and we really don't want
our children to marry them,
và chúng ta thực sự không muốn
con cái chúng ta cưới họ,
10:50
which, in the '60s,
didn't matter very much.
điều mà, vào những năm 60,
không có vấn đề gì lắm
10:53
So, the purification of the parties.
Vậy, sự thanh lọc của các đảng.
10:55
Third is the internet and, as I said,
Thứ ba là internet, như tôi đã nói,
10:57
it's just the most amazing stimulant
for post-hoc reasoning and demonization.
nó chỉ là chất kích thích kinh ngạc nhất
cho lập luận và sự phỉ báng diễn ra sau.
10:59
CA: The tone of what's happening
on the internet now is quite troubling.
Lối diễn đạt về những gì đang diễn ra trên
internet bây giờ khá đáng lo ngại.
11:04
I just did a quick search
on Twitter about the election
Tôi mới chỉ tìm kiếm nhanh trên Twitter
về cuộc bầu cử
11:09
and saw two tweets next to each other.
và nhìn thấy hai tweets cạnh nhau.
11:12
One, against a picture of racist graffiti:
Một cái, phản đói lại bức graffiti
phân biệt chủng tộc:
11:15
"This is disgusting!
"Thật là kinh tởm!
11:20
Ugliness in this country,
brought to us by #Trump."
Sự xấu xí ở đất nước này,
là do #Trump mang lại."
11:21
And then the next one is:
Và cái tiếp theo là:
11:25
"Crooked Hillary
dedication page. Disgusting!"
"Trang đề tặng Hillary Dối Trá. Kinh tởm!"
11:27
So this idea of "disgust"
is troubling to me.
Ý tưởng "kinh tởm" đang khiến tôi lo ngại.
11:31
Because you can have an argument
or a disagreement about something,
Bởi vì bạn có một sự bất đồng
hay sự không đồng ý về một vấn đề nào đó,
11:35
you can get angry at someone.
bạn có thể nổi giận với ai đó.
11:38
Disgust, I've heard you say,
takes things to a much deeper level.
Kinh tởm, như tôi nghe thấy anh nói,
làm mọi thứ trầm trọng hơn nhiều.
11:41
JH: That's right. Disgust is different.
Đúng vậy. Kinh tởm rất khác.
11:44
Anger -- you know, I have kids.
Tức giận -- bạn biết đấy,
tôi có những đứa con.
11:46
They fight 10 times a day,
Chúng cãi nhau 10 lần mỗi ngày,
11:48
and they love each other 30 times a day.
và chúng thương yêu nhau 30 lần mỗi ngày.
11:50
You just go back and forth:
you get angry, you're not angry;
Bạn chỉ đi tới đi lui:
bạn tức giận, bạn không tức giận;
11:52
you're angry, you're not angry.
bạn tức giận, bạn không tức giận.
11:55
But disgust is different.
Nhưng kinh tởm khác.
11:56
Disgust paints the person
as subhuman, monstrous,
Kinh tởm vẽ nên một người
chưa phải là người, quái dị,
11:58
deformed, morally deformed.
bị bóp méo, biến dạng về mặt đạo đức.
12:02
Disgust is like indelible ink.
Kinh tởm giống như mực không xóa được.
12:04
There's research from John Gottman
on marital therapy.
Một nghiên cứu của John Gottman
về liệu pháp hôn nhân.
12:07
If you look at the faces -- if one
of the couple shows disgust or contempt,
Nhìn vào những khuôn mặt này. Nếu một
người trong cặp đôi thể hiện sự kinh tởm
12:11
that's a predictor that they're going
to get divorced soon,
hay coi thường,
điều đó dự báo rằng họ sẽ ly dị sớm thôi,
12:16
whereas if they show anger,
that doesn't predict anything,
trong khi đó, nếu họ thể hiện sự tức giận,
điều đó chả dự báo được gì,
12:19
because if you deal with anger well,
it actually is good.
bởi nếu bạn có thể xử lý cơn giận tốt,
điều đó thực sự tốt.
12:22
So this election is different.
Vậy cuộc bầu cử này là khác.
12:25
Donald Trump personally
uses the word "disgust" a lot.
Cá nhân Donald Trump sử dụng
từ "kinh tởm" rất nhiều.
12:26
He's very germ-sensitive,
so disgust does matter a lot --
Ông ta rất dị ứng với vi trùng,
vì vậy kinh tởm thành vấn đề --
12:30
more for him, that's something
unique to him --
rất nhiều đối với ông ấy,
đấy là điều gì độc nhất với ông ta --
12:33
but as we demonize each other more,
nhưng vì chúng ta phỉ báng lẫn nhau
nhiều hơn,
12:37
and again, through
the Manichaean worldview,
và lần nữa, thông qua
thế giới quan Manichaean,
12:40
the idea that the world
is a battle between good and evil
ý tưởng cho rằng thế giới là
một trận chiến giữa thiện và ác
12:43
as this has been ramping up,
khi việc này đang leo dốc,
12:46
we're more likely not just to say
they're wrong or I don't like them,
chúng ta có nhiều khả năng không chỉ nói
họ sai hay ta không thích họ,
12:47
but we say they're evil, they're satanic,
mà chúng ta nói họ độc ác, quỷ quái,
12:51
they're disgusting, they're revolting.
kinh tởm, ghê tởm.
12:53
And then we want nothing to do with them.
Và rồi chúng ta không muốn
dính dáng tới họ.
12:55
And that's why I think we're seeing it,
for example, on campus now.
Và đó là lý do tại sao chúng ta đang
thấy nó, ví dụ, ở khuôn viên trường học
12:58
We're seeing more the urge
to keep people off campus,
Chúng ta thấy nhiều hơn sự thúc giục
để giữ mọi người khỏi khuôn viên
13:02
silence them, keep them away.
làm họ im lặng, xua đuổi họ.
13:04
I'm afraid that this whole
generation of young people,
Tôi e rằng cả một thế hệ thanh niên này,
13:06
if their introduction to politics
involves a lot of disgust,
nếu sự giới thiệu họ với chính trị
có quá nhiều kinh tởm,
13:09
they're not going to want to be involved
in politics as they get older.
họ sẽ không muốn dính líu đến
chính trị khi họ lớn tuổi hơn.
13:13
CA: So how do we deal with that?
Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề đó?
13:17
Disgust. How do you defuse disgust?
Kinh tởm.
Làm thế nào để làm dịu kinh tởm?
13:19
JH: You can't do it with reasons.
Bạn không thế làm điều đó bởi lý lẽ.
13:24
I think ...
Tôi nghĩ...
13:27
I studied disgust for many years,
and I think about emotions a lot.
Tôi đã tìm hiểu kinh tởm nhiều năm,
và tôi nghĩ về cảm xúc rất nhiều.
13:30
And I think that the opposite
of disgust is actually love.
Tôi nghĩ rằng ngược lại với kinh tởm
thực sự là tình yêu.
13:33
Love is all about, like ...
Tình yêu là tất cả về, giống như..
13:37
Disgust is closing off, borders.
Kinh tởm là đóng cửa, là biên giới.
13:41
Love is about dissolving walls.
Tình yêu là phá hủy những bức tường.
13:43
So personal relationships, I think,
Vì thế những mối quan hệ cá nhân,
Tôi nghĩ,
13:47
are probably the most
powerful means we have.
có thể là những phương tiện quyền lực nhất
mà chúng ta có.
13:49
You can be disgusted by a group of people,
Bạn có thể bị một nhóm người ghê tởm,
13:53
but then you meet a particular person
rồi bạn gặp một người nào khác
13:56
and you genuinely discover
that they're lovely.
và bạn thực sự thấy rằng họ là
một người thú vị.
13:57
And then gradually that chips away
or changes your category as well.
Và rồi dần dần nó sẽ làm yếu đi
hoặc thay đổi hạng của bạn.
14:00
The tragedy is, Americans used to be
much more mixed up in the their towns
Bi kịch là, người Mỹ đã từng bị pha trộn
hơn nhiều ở các thành phố của họ
14:06
by left-right or politics.
bởi tả-hữu hay chính trị.
14:12
And now that it's become
this great moral divide,
Và giờ nó trở thành sự chia rẽ
về đạo đức lớn,
14:14
there's a lot of evidence
that we're moving to be near people
có rất nhiều bằng chứng cho thấy chúng ta
đang tiến gần hơn đến người
14:16
who are like us politically.
giống chúng ta về quan điểm chính trị.
14:19
It's harder to find somebody
who's on the other side.
Tìm ai đó ở phe bên kia sẽ khó hơn.
14:21
So they're over there, they're far away.
Vì thế, họ đang ở đó, đang ở rất xa.
14:23
It's harder to get to know them.
Sẽ khó hơn để hiểu họ.
14:26
CA: What would you say to someone
or say to Americans,
Anh sẽ nói gì với ai đó hay với
những người Mỹ,
14:27
people generally,
mọi người nói chung,
14:31
about what we should understand
about each other
về cái mà chúng ta nên hiểu về nhau
14:33
that might help us rethink for a minute
để có thể giúp chúng ta
suy nghĩ lại một chút
14:35
this "disgust" instinct?
bản năng "kinh tởm" này?
14:39
JH: Yes.
Vâng.
14:42
A really important
thing to keep in mind --
Một điều thực sự quan trọng để lưu tâm --
14:43
there's research by political
scientist Alan Abramowitz,
có một nghiên cứu bởi nhà khoa học
chính trị Alan Abramowitz,
14:45
showing that American democracy
is increasingly governed
cho thấy nền dân chủ Mỹ ngày càng
bị chi phối
14:50
by what's called "negative partisanship."
bởi cái gọi là "tính đảng phái tiêu cực."
14:54
That means you think,
OK there's a candidate,
Đó có nghĩa là,
được, vậy là có một ứng cử viên,
14:56
you like the candidate,
you vote for the candidate.
họ thích ứng cử viên đó,
họ bầu cho anh ta.
15:00
But with the rise of negative advertising
Nhưng với sự gia tăng của
quảng cáo tiêu cực, truyền thông xã hội
15:02
and social media
and all sorts of other trends,
và các loại xu hướng khác,
15:04
increasingly, the way elections are done
ngày càng tăng, cái cách
mà các cuộc bầu cử diễn ra
15:06
is that each side tries to make
the other side so horrible, so awful,
rằng mỗi bên sẽ cố gắng làm cho bên kia
thật kinh khủng, thật khủng khiếp,
15:08
that you'll vote for my guy by default.
rằng bạn sẽ bầu cho gã của tôi
theo mặc định.
15:12
And so as we more and more vote
against the other side
và như vậy chúng ta ngày càng bỏ phiếu
chống lại bên kia
15:15
and not for our side,
và không phải cho bên chúng ta,
15:18
you have to keep in mind
that if people are on the left,
bạn phải lưu ý rằng
nếu họ là người cánh tả,
15:19
they think, "Well, I used to think
that Republicans were bad,
họ sẽ nghĩ, "Ồ, tôi đã từng nghĩ
những người Cộng hòa rất tệ,
15:25
but now Donald Trump proves it.
nhưng giờ Donald Trump đã
chứng minh điều đó.
15:28
And now every Republican,
I can paint with all the things
Và giờ mọi người Cộng hòa,
tôi có thể hình dung tất cả mọi điều
15:29
that I think about Trump."
tôi nghĩ về Trump."
15:32
And that's not necessarily true.
Điều đó không cần thiết phải thật.
15:33
They're generally not very happy
with their candidate.
Họ nhìn chung không hài lòng với
ứng cử viên của họ.
15:35
This is the most negative partisanship
election in American history.
Đây là cuộc bầu cử mang tính đảng phái
tiêu cực nhất trong lịch sử Mỹ.
15:38
So you have to first separate
your feelings about the candidate
Vậy đầu tiên bạn phải tách biệt cảm giác
của bạn về ứng cử viên
15:43
from your feelings about the people
who are given a choice.
với cảm giác về người
được trao sự lựa chọn.
15:47
And then you have to realize that,
Và rồi bạn phải thấy rằng,
15:50
because we all live
in a separate moral world --
vì chúng ta đều sống
trong một thế giới đạo đức riêng biệt --
15:53
the metaphor I use in the book
is that we're all trapped in "The Matrix,"
phép ẩn dụ mà tôi dùng trong cuốn sách
là chúng ta đều bị mắc bẫy trong "Ma Trận"
15:55
or each moral community is a matrix,
a consensual hallucination.
hay mỗi cộng đồng đạo đức là một ma trận,
một ảo giác đồng thuận.
15:59
And so if you're within the blue matrix,
Và vì vậy nếu bạn ở trong
ma trận màu xanh,
16:02
everything's completely compelling
that the other side --
mọi thứ sẽ hoàn toàn thuyết phục rằng
phía bên kia --
16:04
they're troglodytes, they're racists,
they're the worst people in the world,
họ thật cổ lỗ, họ phân biệt chủng tộc
họ là những người tệ nhất trên thế giới,
16:08
and you have all the facts
to back that up.
và bạn có tất cả cơ sở
để ủng hộ điều đó.
16:11
But somebody in the next house from yours
Nhưng ai đó ở gần nhà bạn
16:13
is living in a different moral matrix.
đang sống trong một ma trận đạo đức khác.
16:16
They live in a different video game,
Họ sống trong một trò chơi điện tử khác,
16:18
and they see a completely
different set of facts.
và họ thấy một thực tế hoàn toàn khác.
16:20
And each one sees
different threats to the country.
Và mỗi người nhìn thấy những mối đe dọa
khác nhau cho đất nước.
16:22
And what I've found
from being in the middle
Và điều mà tôi thấy khi đứng ở giữa
16:25
and trying to understand both sides
is: both sides are right.
và cố gắng hiểu cả hai bên là:
cả hai bên đều đúng.
16:27
There are a lot of threats
to this country,
Có rất nhiều mối đe dọa
cho đất nước này,
16:30
and each side is constitutionally
incapable of seeing them all.
và mỗi bên, một cách không tránh khỏi
không thể thấy tất cả chúng.
16:32
CA: So, are you saying
that we almost need a new type of empathy?
Vậy, anh cho rằng chúng ta cần
một dạng đồng cảm mới?
16:36
Empathy is traditionally framed as:
Đồng cảm vẫn được định hình là:
16:43
"Oh, I feel your pain.
I can put myself in your shoes."
"Ồ, tôi cảm thấy nỗi đau của bạn.
Tôi có thể đặt tôi vào hoàn cảnh của bạn."
16:45
And we apply it to the poor,
the needy, the suffering.
Và chúng ta áp dụng nó với người nghèo,
người thiếu thốn, người đau khổ.
16:48
We don't usually apply it
to people who we feel as other,
Chúng ta thường không dùng nó với người
mà chúng ta cảm thấy khác
16:52
or we're disgusted by.
hay ta thấy ghê tởm.
16:55
JH: No. That's right.
Đúng vậy.
16:57
CA: What would it look like
to build that type of empathy?
Nó sẽ như thế nào nếu chúng ta
xây dựng loại đồng cảm đó?
16:58
JH: Actually, I think ...
Thực ra, tôi nghĩ...
17:04
Empathy is a very, very
hot topic in psychology,
Đồng cảm là một chủ để rất, rất được
quan tâm trong tâm lý học,
17:06
and it's a very popular word
on the left in particular.
và đó là một từ rất phổ biến
đặc biệt là với cánh tả.
17:08
Empathy is a good thing, and empathy
for the preferred classes of victims.
Đồng cảm là một điều tốt, và đồng cảm
được ưu tiên dành cho các nạn nhân.
17:11
So it's important to empathize
Vì vậy rất quan trọng để nhấn mạnh rằng
17:15
with the groups that we on the left
think are so important.
với những nhóm mà chúng ta bên cánh tả
nghĩ rằng rất quan trọng.
17:16
That's easy to do,
because you get points for that.
Thì thật dễ để đồng cảm,
vì bạn hiểu
17:19
But empathy really should get you points
if you do it when it's hard to do.
Nhưng đồng cảm thực sự có ý nghĩa
nếu bạn làm nó khi mà nó khó thực hiện.
17:22
And, I think ...
Và, tôi nghĩ ...
17:26
You know, we had a long 50-year period
of dealing with our race problems
Bạn biết đấy, chúng ta đã có 50 năm dài
đối phó với những vấn đề sắc tộc
17:28
and legal discrimination,
và phân biệt đối xử trong pháp luật,
17:33
and that was our top priority
for a long time
và đó đã là ưu tiên hàng đầu của chúng ta
trong một thời gian dài
17:35
and it still is important.
và nó vẫn quan trọng.
17:37
But I think this year,
Nhưng tôi nghĩ năm nay,
17:39
I'm hoping it will make people see
Tôi mong nó sẽ làm mọi người thấy rằng
17:40
that we have an existential
threat on our hands.
chúng ta có một đe dọa hiện hữu
trong tay chúng ta
17:43
Our left-right divide, I believe,
Sự phân chia tả-hữu của chúng ta,
Tôi tin
17:45
is by far the most important
divide we face.
đây là sự chia rẽ quan trọng nhất mà
chúng ta đối mặt.
17:48
We still have issues about race
and gender and LGBT,
Chúng ta vẫn có những vấn đề về
chủng tộc, giới và LGBT,
17:50
but this is the urgent need
of the next 50 years,
nhưng đây là vấn đề nguy cấp
của 50 năm tới,
17:53
and things aren't going
to get better on their own.
và mọi thứ sẽ không tự chúng tốt đẹp hơn.
17:57
So we're going to need to do
a lot of institutional reforms,
Vì thế chúng ta sẽ cần rất nhiều
các cuộc cải cách thể chế,
18:01
and we could talk about that,
và chúng ta có thể nói về điều đó,
18:03
but that's like a whole long,
wonky conversation.
nhưng đó sẽ là cả một cuộc trò chuyện
dài, không chắc chắn.
18:05
But I think it starts with people
realizing that this is a turning point.
Nhưng tôi nghĩ nó bắt đầu bằng việc
mọi người nhận ra đây là một bước ngoặt.
18:07
And yes, we need a new kind of empathy.
Và đúng, chúng ta cần
một kiểu đồng cảm mới.
18:11
We need to realize:
Chúng ta cần phải nhận ra:
18:14
this is what our country needs,
đây là điều mà đất nước chúng ta cần,
18:15
and this is what you need
if you don't want to --
và đây là điều mà bạn cần
nếu bạn không muốn --
18:17
Raise your hand if you want
to spend the next four years
Hãy giơ tay nếu bạn muốn sống
bốn năm tới
18:19
as angry and worried as you've been
for the last year -- raise your hand.
giận giữ và lo lắng như bốn năm
trước -- hãy giơ tay.
18:22
So if you want to escape from this,
Vậy nếu bạn muốn thoát khỏi điều này,
18:26
read Buddha, read Jesus,
read Marcus Aurelius.
hãy đọc Phật, đọc Jesus,
đọc Marcus Aurelius.
18:27
They have all kinds of great advice
for how to drop the fear,
Họ có mọi loại lời khuyên tuyệt vời
về làm thế nào để từ bỏ sợ hãi,
18:29
reframe things,
điều chỉnh lại mọi thứ,
18:35
stop seeing other people as your enemy.
hãy ngừng việc nhìn người khác như kẻ thù.
18:36
There's a lot of guidance in ancient
wisdom for this kind of empathy.
Có rất nhiều chỉ dẫn trong những
trí tuệ cổ xưa về loại đồng cảm này.
18:38
CA: Here's my last question:
Đây là câu hỏi cuối cùng của tôi.
18:41
Personally, what can
people do to help heal?
Cá nhân mỗi người có thể làm gì
đê giúp hàn gắn?
18:43
JH: Yeah, it's very hard to just decide
to overcome your deepest prejudices.
Vâng, rất khó để chỉ quyết định vượt qua
những định kiến sâu sắc nhất của bạn.
18:47
And there's research showing
Và có một nghiên cứu chỉ ra rằng
18:51
that political prejudices are deeper
and stronger than race prejudices
những định kiến chính trị sâu sắc và
mạng mẽ hơn những định kiến về chủng tộc
18:53
in the country now.
tại đất nước chúng ta bây giờ.
18:57
So I think you have to make an effort --
that's the main thing.
Vì thế tôi nghĩ bạn phải nỗ lực --
đó là yếu tố chính.
18:59
Make an effort to actually meet somebody.
Hãy nỗ lực để thực sự gặp một ai đó.
19:02
Everybody has a cousin, a brother-in-law,
Mọi người đều có một anh chị em họ,
một anh rể,
19:04
somebody who's on the other side.
một người ở phe kia.
19:07
So, after this election --
Vậy, sau cuộc bầu cử này --
19:09
wait a week or two,
hãy đợi một hoặc hai tuần,
19:11
because it's probably going to feel
awful for one of you --
vì có thể một trong hai người
sẽ cảm thấy thật khủng khiếp --
19:12
but wait a couple weeks, and then
reach out and say you want to talk.
nhưng đợi một vài tuần, rồi tiếp cận
và nói rằng bạn muốn nói chuyện.
19:15
And before you do it,
Và trước khi bạn làm nó,
19:19
read Dale Carnegie, "How to Win
Friends and Influence People" --
hãy đọc "Đắc Nhâm Tâm" của Dale Carnegie.
19:21
(Laughter)
(Tiếng cười)
19:24
I'm totally serious.
Tôi hoàn toàn nghiêm túc.
19:25
You'll learn techniques
if you start by acknowledging,
Bạn sẽ học những kỹ thuật.
nếu bắt đầu bằng việc công nhận,
19:26
if you start by saying,
nếu bắt đầu bằng lời nói,
19:29
"You know, we don't agree on a lot,
Chú biết đấy, chúng ta không đồng ý
với nhau rất nhiều,
19:30
but one thing I really respect
about you, Uncle Bob,"
nhưng một điều mà cháu thực sự
tôn trọng ở chú, chú Bob,"
19:32
or "... about you conservatives, is ... "
hay "...về những người bảo thủ các chú,
là..."
19:34
And you can find something.
Và bạn có thể thấy điều gì đó.
19:36
If you start with some
appreciation, it's like magic.
Nếu bạn bắt đầu với việc đánh giá cao,
nó giống như phép màu.
19:38
This is one of the main
things I've learned
Đây là một trong những điều tôi học được
19:40
that I take into my human relationships.
để ứng dụng vào các mối quan hệ
với mọi người.
19:42
I still make lots of stupid mistakes,
Tôi vẫn mắc rất nhiều những sai lầm
ngớ ngẩn,
19:44
but I'm incredibly good
at apologizing now,
nhưng bây giờ tôi cực kỳ giỏi xin lỗi,
19:46
and at acknowledging what
somebody was right about.
và công nhận cái mà người khác đúng.
19:48
And if you do that,
Và nếu bạn làm điều đó,
19:51
then the conversation goes really well,
and it's actually really fun.
thì cuộc hội thoại sẽ diễn ra rất tốt đẹp,
và thực sự rất vui vẻ.
19:52
CA: Jon, it's absolutely fascinating
speaking with you.
Jon, nói chuyện với anh thực sự
rất hấp dẫn.
19:56
It's really does feel like
the ground that we're on
Thực sự rằng mặt đất mà chúng ta
đang sống
19:59
is a ground populated by deep questions
of morality and human nature.
đầy những câu hỏi sâu sắc về đạo đức
và bản chất con người.
20:03
Your wisdom couldn't be more relevant.
Sự thông thái của anh
không thể liên quan hơn.
20:08
Thank you so much for sharing
this time with us.
Cảm ơn anh rất nhiều
vì đã giành thời gian.
20:10
JH: Thanks, Chris.
Cảm ơn, Chris.
20:13
JH: Thanks, everyone.
Cảm ơn các bạn.
20:14
(Applause)
(Vỗ tay)
20:15
Translated by Ngoc Nguyen
Reviewed by Nga Pham

▲Back to top

About the speakers:

Jonathan Haidt - Social psychologist
Jonathan Haidt studies how -- and why -- we evolved to be moral. By understanding more about our moral roots, his hope is that we can learn to be civil and open-minded.

Why you should listen

Haidt is a social psychologist whose research on morality across cultures led up to his much-quoted 2008 TEDTalk on the psychological roots of the American culture war. He asks, "Can't we all disagree more constructively?" In September 2009, Jonathan Haidt spoke to the TED Blog about the moral psychology behind the healthcare debate in the United States. He's also active in the study of positive psychology and human flourishing.

At TED2012 he explored the intersection of his work on morality with his work on happiness to talk about “hive psychology” – the ability that humans have to lose themselves in groups pursuing larger projects, almost like bees in a hive. This hivish ability Is crucial, he argues, for understanding the origins of morality, politics, and religion. These are ideas that Haidt develops at greater length in his new book, The Righteous Mind: Why Good People are Divided by Politics and Religion. Learn more about his drive for a more productive and civil politics on his website CivilPolitics.org. And take an eye-opening quiz about your own morals at YourMorals.org

During the bruising 2012 political season, Haidt was invited to speak at TEDxMidAtlantic on the topic of civility. He developed the metaphor of The Asteroids Club to embody how we can reach. common groun. Learn how to start your own Asteroids Club at www.AsteroidsClub.org.

Watch Haidt talk about the Asteroids Club on MSNBC's The Cycle >>

More profile about the speaker
Jonathan Haidt | Speaker | TED.com
Chris Anderson - TED Curator
After a long career in journalism and publishing, Chris Anderson became the curator of the TED Conference in 2002 and has developed it as a platform for identifying and disseminating ideas worth spreading.

Why you should listen

Chris Anderson is the Curator of TED, a nonprofit devoted to sharing valuable ideas, primarily through the medium of 'TED Talks' -- short talks that are offered free online to a global audience.

Chris was born in a remote village in Pakistan in 1957. He spent his early years in India, Pakistan and Afghanistan, where his parents worked as medical missionaries, and he attended an American school in the Himalayas for his early education. After boarding school in Bath, England, he went on to Oxford University, graduating in 1978 with a degree in philosophy, politics and economics.

Chris then trained as a journalist, working in newspapers and radio, including two years producing a world news service in the Seychelles Islands.

Back in the UK in 1984, Chris was captivated by the personal computer revolution and became an editor at one of the UK's early computer magazines. A year later he founded Future Publishing with a $25,000 bank loan. The new company initially focused on specialist computer publications but eventually expanded into other areas such as cycling, music, video games, technology and design, doubling in size every year for seven years. In 1994, Chris moved to the United States where he built Imagine Media, publisher of Business 2.0 magazine and creator of the popular video game users website IGN. Chris eventually merged Imagine and Future, taking the combined entity public in London in 1999, under the Future name. At its peak, it published 150 magazines and websites and employed 2,000 people.

This success allowed Chris to create a private nonprofit organization, the Sapling Foundation, with the hope of finding new ways to tackle tough global issues through media, technology, entrepreneurship and, most of all, ideas. In 2001, the foundation acquired the TED Conference, then an annual meeting of luminaries in the fields of Technology, Entertainment and Design held in Monterey, California, and Chris left Future to work full time on TED.

He expanded the conference's remit to cover all topics, including science, business and key global issues, while adding a Fellows program, which now has some 300 alumni, and the TED Prize, which grants its recipients "one wish to change the world." The TED stage has become a place for thinkers and doers from all fields to share their ideas and their work, capturing imaginations, sparking conversation and encouraging discovery along the way.

In 2006, TED experimented with posting some of its talks on the Internet. Their viral success encouraged Chris to begin positioning the organization as a global media initiative devoted to 'ideas worth spreading,' part of a new era of information dissemination using the power of online video. In June 2015, the organization posted its 2,000th talk online. The talks are free to view, and they have been translated into more than 100 languages with the help of volunteers from around the world. Viewership has grown to approximately one billion views per year.

Continuing a strategy of 'radical openness,' in 2009 Chris introduced the TEDx initiative, allowing free licenses to local organizers who wished to organize their own TED-like events. More than 8,000 such events have been held, generating an archive of 60,000 TEDx talks. And three years later, the TED-Ed program was launched, offering free educational videos and tools to students and teachers.

More profile about the speaker
Chris Anderson | Speaker | TED.com