English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDxOmaha

Sofia Jawed-Wessel: The lies we tell pregnant women

Sofia Jawed-Wessel: Những lầm tưởng mà chúng tôi nói với phụ nữ mang thai

Filmed
Views 1,674,704

"Khi chúng tôi nói với phụ nữ rằng tình dục không có mạo hiểm trong lúc mang thai, điều chúng tôi đang nói với cô ấy là ham muốn tình dục không có vấn đề gì ... quả thực cô ấy không có vấn đề gì," nhà nghiên cứu giới tính Sofia Jawed-Wessel nói. Trong cuộc nói chuyện đáng kinh ngạc này, Jawed-Wessel khai phá những quan điểm của chúng ta về mang thai và sự ham muốn để vạch trần mối quan hệ giữa phụ nữ, tình dục và chế độ vừa phải.

- Sex researcher
Sofia Jawed-Wessel's teachings utilize a sex-positive and pleasure-inclusive approach to providing medically accurate, comprehensive sexuality education. Full bio

We're going to share
a lot of secrets today, you and I,
Chúng ta sẽ chia sẻ
rất nhiều bí mật hôm nay, các bạn và tôi,
00:12
and in doing so, I hope that we can lift
và làm như vậy,
tôi mong chúng ta có thể chấm dứt
00:15
some of the shame
many of us feel about sex.
một số xấu hổ
nhiều người cảm nhận về giới tính.
00:18
How many here have ever been
catcalled by a stranger?
Có bao nhiêu bạn ở đây đã từng
bị người lạ huýt sáo?
00:22
Lots of women.
Rất nhiều phụ nữ.
00:28
For me, the time I remember best
Với tôi, lần tôi nhớ nhất
00:30
is when that stranger
was a student of mine.
là khi người lạ đó
là một sinh viên của tôi.
00:33
He came up to me after class that night
Em ấy tiếp cận tôi sau buổi học tối đó
00:37
and his words confirmed
what I already knew:
và những lời của anh ta đã chứng tỏ
điều tôi đã biết:
00:40
"I am so sorry, professor.
"Em rất xin lỗi, giáo sư.
00:43
If I had known it was you,
I would never have said those things."
Nếu em biết là cô,
em sẽ không bao giờ nói những điều đó."
00:45
(Laughter)
(Cười)
00:49
I wasn't a person to him
until I was his professor.
Tôi không phải là đối tượng của anh ta
khi tôi là giáo sư của anh ta.
00:51
This concept, called objectification,
Quan niệm này,gọi là biểu hiện khách quan,
00:56
is the foundation of sexism,
là cơ sở của việc thành kiến giới tính,
00:59
and we see it reinforced
through every aspect of our lives.
và chúng ta thấy nó được củng cố
qua mọi khía cạnh của cuộc sống.
01:01
We see it in the government
Chúng ta thấy chính quyền
01:07
that refuses to punish men
từ chối trừng phạt đàn ông
01:09
for raping women.
vì cưỡng hiếp phụ nữ.
01:13
We see it in advertisements.
Chúng ta thấy trong các quảng cáo.
01:15
How many of you have seen an advertisement
Có bao nhiêu bạn đã xem quảng cáo
01:17
that uses a woman's breast
to sell an entirely unrelated product?
dùng ngực của phụ nữ
để bán sản phẩm hoàn toàn không liên quan?
01:19
Or movie after movie after movie
Hoặc hàng loạt bộ phim
01:26
that portrays women
as only love interests?
diễn tả người phụ nữ
là chỉ quan tâm yêu đương?
01:30
These examples might seem
inconsequential and harmless,
Những ví dụ này có vẻ như
vụn vặt và vô hại,
01:34
but they're insidious,
nhưng chúng âm thầm,
01:37
slowly building into a culture
that refuses to see women as people.
chầm chậm xây dựng thành nền văn hóa
khước từ phụ nữ là con người.
01:39
We see this in the school
that sends home a 10-year-old girl
Chúng ta thấy trường học
đuổi một bé gái 10 tuổi về nhà
01:43
because her clothes were
a distraction to boys trying to learn,
vì quần áo của cô bé
làm xao lảng các bạn nam đang cố gắng học,
01:48
or the government that refuses
to punish men for raping women
hoặc việc chính quyền từ chối
phạt đàn ông cưỡng hiếp phụ nữ
01:51
over and over,
hơn và hơn nữa,
01:57
or the woman who is killed
hoặc một phụ nữ bị giết
01:58
because she asked a man to stop
grinding on her on the dance floor.
vì cô ấy yêu cầu người đàn ông dừng
hành hạ cô trên sàn nhảy.
02:00
Media plays a large role in perpetuating
the objectification of women.
Truyền thông đóng vai trò lớn về việc duy
trì biểu hiện khách quan của phụ nữ.
02:07
Let's consider
the classic romantic comedy.
Hãy xem
hài kịch cổ điển lãng mạn.
02:13
We're typically introduced
to two kinds of women in these movies,
Chúng ta được giới thiệu hai loại phụ nữ
điển hình trong những phim này,
02:16
two kinds of desirable women, anyway.
đại khái có hai loại phụ nữ đáng ao ước.
02:20
The first is the sexy bombshell.
Loại đầu tiên là quả bom gợi cảm.
02:22
This is the unbelievably gorgeous woman
with the perfect body.
Đây là phụ nữ tuyệt đẹp khó tin
với thân hình hoàn hảo.
02:25
Our leading man
has no trouble identifying her
Nam chính
không khó khăn trong việc nhận ra cô ta
02:29
and even less trouble having sex with her.
thậm chí có quan hệ với cô ấy
còn dễ dàng hơn.
02:31
The second is our leading lady,
Loại thứ hai là nữ chính,
02:34
the beautiful but demure woman
our leading man falls in love with
xinh đẹp nhưng kín đáo
làm nam chính rơi vào tình yêu
02:36
despite not noticing her at first
mặc dù lúc đầu không chú ý đến
02:40
or not liking her if he did.
hoặc chưa thích nếu anh ta có chú ý đến.
02:42
The first is the slut.
Loại đầu tiên là gái hư.
02:45
She is to be consumed and forgotten.
Cô ta sẽ bị tàn phá và lãng quên
02:47
She is much too available.
Cô ấy là quá dễ dãi.
02:49
The second is desirable but modest,
Loại thứ 2 đáng mơ ước mà lại thùy mị,
02:51
and therefore worthy
of our leading man's future babies.
nên đáng làm mẹ
các con của nam chính sau này.
02:55
Marriage material.
Hôn nhân vật chất.
02:58
We're actually told
that women have two roles,
Chúng ta thực sự nói
phụ nữ có hai vai trò,
03:00
but these two roles have a difficult time
existing within the same woman.
nhưng hai vai trò này khó cùng lúc
tồn tại trong cùng một người.
03:03
On the rare occasion
that I share with a new acquaintance
Trong dịp hiếm có
tôi chia sẻ với một người quen
03:08
that I study sex,
tôi nghiên cứu giới tính,
03:12
if they don't end
the conversation right then,
nếu họ không kết thúc
cuộc trò chuyện ngay sau đó,
03:13
they're usually pretty intrigued.
họ thường khá là tò mò.
03:16
"Oh. Tell me more."
"Ôi, kể cho tôi thêm đi."
03:19
So I do.
Vậy nên tôi kể tiếp.
03:21
"I'm really interested
in studying the sexual behaviors
"Tôi thật sự quan tâm
nghiên cứu hành vi tình dục
03:24
of pregnant and postpartum couples."
của các đôi mang thai và hậu sinh."
03:26
At this point I get
a different kind of response.
Lúc này tôi nhận được
một loại phản ứng khác.
03:28
(Laughter)
(Cười)
03:32
"Oh. Huh.
"Ồ. Hở.
03:34
Do pregnant people even have sex?
Người có thai cũng quan hệ
được?
03:36
Have you thought
about studying sexual desire
Bạn có nghĩ đến việc nghiên cứu
về ham muốn tình dục
03:40
or orgasms?
hay cực khoái chưa?
03:44
That would be interesting, and sexy."
Đó sẽ là thú vị, và gợi cảm."
03:45
Tell me. What are the first words
that come to mind
Nói với tôi. Những từ đầu tiên nào
đến tâm trí
03:50
when you picture a pregnant woman?
khi bạn hình dung một phụ nữ có thai?
03:52
I asked this question
in a survey of over 500 adults,
Tôi đã hỏi câu hỏi này trong cuộc
khảo sát hơn 500 người trưởng thành,
03:55
and most responded with "belly" or "round"
và hầu hết đáp lại là "bầu" hoặc "tròn"
03:58
and "cute."
và "dễ thương."
04:02
This didn't surprise me too much.
Điều này không làm bất ngờ nhiều.
04:05
What else do we label as cute?
Ta còn gán cho cái gì dễ thương?
04:06
Babies. Puppies. Kittens.
Những em bé. Cún con. Mèo con.
04:09
The elderly. Right?
Người sắp già. Phải không?
04:12
(Laughter)
(Cười)
04:14
When we label an adult as cute, though,
Khi chúng ta gán cho một người lớn
là dễ thương, dù cho,
04:17
we take away a lot of their intelligence,
chúng ta lấy đi rất nhiều
thông minh của họ,
04:19
their complexity.
sự phức tạp của họ.
04:22
We reduce them to childlike qualities.
Chúng ta quy họ có tính cách trẻ con.
04:24
I also asked heterosexual men
Tôi cũng hỏi đàn ông thích
quan hệ
04:27
to imagine a woman that they're
partnered with is pregnant,
tưởng tượng họ đang ở cùng
người phụ nữ mang thai,
04:29
and then asked women
to imagine that they are pregnant,
và yêu cầu phụ nữ
tưởng tượng họ mang thai,
04:32
and then tell me
the first words that come to mind
và nói cho tôi
những từ đầu tiên đến tâm trí
04:35
when they imagine having sex.
khi họ tưởng tượng quan hệ với nhau.
04:37
Most of the responses were negative.
Phần lớn câu trả lời đều cự tuyệt.
04:40
"Gross."
"Mập mạp."
04:44
"Awkward."
"Bất tiện."
04:45
"Not sexy." "Odd."
"Không gợi cảm." "Kì cục."
04:47
"Uncomfortable."
"Không thoải mái."
04:49
"How?"
"Như thế nào?"
04:51
(Laughter)
(Cười)
04:52
"Not worth the trouble."
"Not worth the risk."
"không đáng làm phiền."
"Không đáng để mạo hiểm."
04:55
That last one really stuck with me.
Thật sự là điều cuối cùng vướng mắc tôi.
04:58
We might think that because we divorce
pregnant women and moms from sexuality,
Chúng ta nghĩ vậy vì chúng ta ly thân với
thai phụ và bà mẹ vì bản năng sinh dục,
05:01
we are removing the constraints
of sexual objectification.
chúng ta đang loại bỏ các ràng buộc
của đối tượng tình dục.
05:06
They experience less sexism. Right?
Họ trải qua phân biệt giới tính ít hơn?
05:11
Not exactly.
Không hẳn.
05:14
What happens instead
is a different kind of objectification.
Điều gì xảy ra thay vì
là một loại biểu hiện khác.
05:15
In my efforts to explain this to others,
Trong nỗ lực giải thích cho người khác,
05:19
one conversation
led to the Venus of Willendorf,
một cuộc trò chuyện
đã dẫn đến Vệ nữ Willendorf,
05:22
a Paleolithic figurine scholars assumed
was a goddess of love and beauty,
một bức tượng thời đồ đá cũ mà các học giả
cho là nữ thần của tình yêu và sắc đẹp,
05:25
hence the name Venus.
từ đó mang tên Vệ nữ.
05:30
This theory was later revised, though,
Mặc dù, sau đó giả thiết này bị xem lại,
05:32
when scholars noted
the sculptor's obvious focus
khi các học giả chú ý
nhà điêu khắc rõ ràng tập trung
05:34
on the figurine's reproductive features:
vào các đặc điểm sinh sản của bức tượng:
05:38
large breasts,
considered ideal for nursing;
ngực lớn,
được xem lý tưởng cho con bú;
05:41
a round, possibly pregnant belly;
bụng tròn,
có thể là bụng bầu thai phụ;
05:45
the remnants of red dye,
alluding to menstruation or birth.
còn sót lại màu sơn đỏ,
ám chỉ kinh nguyệt hoặc mới sinh.
05:47
They also assumed that she was
meant to be held or placed lying down
Họ cũng cho rằng bức tượng có ý nghĩa
trong việc giữ hoặc đặt nằm xuống
05:52
because her tiny feet
don't allow her to be freestanding.
bởi vì bàn chân nhỏ,
không cho phép bức tượng thoải mái đứng.
05:56
She also had no face.
Tượng cũng không có khuôn mặt.
06:00
For this reason, it was assumed
that she was a representation of fertility
Vì lí do này, người ta cho rằng
nó chỉ biểu hiện cho khả năng sinh sản
06:02
and not a portrait of a person.
chứ không phải là chân dung một người.
06:06
She was an object.
Bức tượng chỉ là đồ vật.
06:09
In the history of her interpretation,
Giải thích về bức tượng trong lịch sử,
06:11
she went from object
of ideal beauty and love
từ một bức tượng đại diện
cho sự lý tưởng của sắc đẹp và tình yêu
06:13
to object of reproduction.
đến đại diện cho sự sinh sản.
06:16
I think this transition speaks more
Tôi nghĩ sự biến chuyển này nói nhiều hơn
06:19
about the scholars
who have interpreted her purpose
về các học giả
có giải thích mục đích của bức tượng
06:21
than the actual purpose
of the figurine herself.
hơn mục đích thực sự của bức tượng.
06:25
When a woman becomes pregnant,
Khi phụ nữ mang thai,
06:30
she leaves the realm
of men's sexual desire
cô ta không còn khiến đàn ông
ham muốn tình dục
06:32
and slides into her reproductive
and child-rearing role.
rơi vào vai trò sinh sản
và nuôi dạy con.
06:36
In doing so, she also becomes
Làm như thế, cô ấy cũng trở thành
06:40
the property of the community,
tài sản của xã hội,
06:43
considered very important
but only because she's pregnant. Right?
rất được coi trọng nhưng chỉ bởi vì
cô ấy mang thai. Đúng không?
06:45
I've taken to calling this
the Willendorf effect,
Tôi buộc phải gọi nó là
hiệu ứng Willendorf,
06:50
and once again we see it reinforced
in many aspects of her life.
và một lần nữa chúng ta thấy
nó củng cố nhiều khía cạnh của cuộc sống.
06:52
Has anyone here
ever been visibly pregnant?
Có ai ở đây từng mang thai không?
06:57
(Laughter)
(Cười)
06:59
Yeah. Lots of you, right?
Vâng. Rất nhiều, được rồi?
07:00
So how many of you ever had a stranger
touch your belly during pregnancy,
Vậy bao nhiêu người từng bị người lạ
sờ vào bụng khi mang thai,
07:02
maybe without even asking
your permission first?
có lẽ không có xin phép trước?
07:06
Or told what you can and cannot eat
Hoặc bảo bạn rằng có thể
hay không thể ăn gì
07:09
by somebody who is not your doctor,
your medical care provider?
bởi ai đó không phải bác sĩ của bạn,
người chăm sóc y tế cho bạn?
07:12
Or asked private questions
about your birth plan?
Hoặc hỏi những thắc mắc riêng tư
về kế hoạch sinh sản?
07:16
And then told why
those choices are all wrong?
Và sau đó nói lý do
những lựa chọn đó đều sai?
07:20
Yeah, me too.
Vâng, tôi cũng vậy.
07:23
Or had a server refuse
to bring you a glass of wine?
Hoặc người phục vụ từ chối
mang li rượu cho bạn?
07:24
This one might give you pause,
I know, but stay with me.
Điều này có thể làm bạn dừng,
tôi biết,nhưng hãy nghe tôi.
07:29
This is a huge secret.
Đây là một bí mật lớn.
07:31
It is actually safe to drink
in moderation during pregnancy.
Thật ra uống điều độ cũng an toàn
trong quá trình mang thai.
07:33
Many of us don't know this
Nhiều người không biết điều này
07:38
because doctors don't trust
pregnant women with this secret --
vì bác sĩ không tin
thai phụ có bí mật này --
07:40
(Laughter)
(Cười)
07:43
especially if she's less educated
or a woman of color.
nhất là nếu cô ấy ít học
hoặc là phụ nữ da màu.
07:49
What this tells us is,
Điều này cho thấy,
07:53
this Willendorf effect,
it's also classist and racist.
hiệu ứng Willendorf, cũng khá là
cổ điển và phân biệt chủng tộc.
07:55
It's present when
the government reminds women
Nó có mặt khi chính phủ nhắc nhở phụ nữ
07:59
with every new anti-choice bill
với mọi đơn kiện phản đối lựa chọn mới
08:05
that the contents of her uterus
are not her own,
mà thành phần trong tử cung
không phải của riêng cô ấy,
08:08
or when an ob-gyn says,
hay khi bác sĩ sản khoa nói,
08:11
"While it's safe
to have sex during pregnancy,
"Thật an toàn khi quan hệ lúc mang thai,
08:13
sometimes you never know.
có lúc bạn không hề biết.
08:15
Better safe than sorry, right?"
Thà an toàn còn hơn phải hối tiếc?
08:16
She's denied basic privacy
and bodily autonomy
Cô ấy từ chối bàn chuyện đời tư cơ bản
và tự quản thân thể
08:19
under the guise of "be a good mother."
dưới lớp bọc "trở thành một người mẹ tốt."
08:23
We don't trust her
to make her own decisions.
Chúng ta không tin cô ấy
đưa ra quyết định của mình.
08:26
She's cute, remember?
Còn nhớ cô ấy dễ thương chứ?
08:29
When we tell women
Khi chúng ta nói về phụ nữ
08:33
that sexual pleasure -- excuse me.
thỏa mãn tình dục -- xin lỗi.
08:36
When we tell women that sex
isn't worth the risk during pregnancy,
Khi chúng ta nói với phụ nữ quan hệ
không đáng mạo hiểm lúc mang thai,
08:39
what we're telling her is that
her sexual pleasure doesn't matter.
điều chúng tôi đang nói với cô ấy là
thỏa mãn tình dục không sao cả.
08:43
So what we are telling her
is that she in fact doesn't matter,
Vì vậy điều chúng tôi đang nói với cô ấy
quả thực là không sao cả,
08:48
even though the needs of her fetus
are not at odds with her own needs.
thậm chí nhu cầu của thai nhi
không xung đột với nhu cầu của cô ấy.
08:51
So medical providers,
Cho nên các nhà cung cấp y tế,
08:57
such as the American College
of Obstetricians and Gynecologists
như bác sĩ sản khoa và phụ khoa
của trường Đại học Mỹ
08:59
have the opportunity to educate
about the safety of sex during pregnancy.
có dịp để giáo dục về
an toàn tình dục lúc mang thai
09:02
So what do the experts say?
Vậy những chuyên gia nói gì?
09:07
ACOG actually has
no public official statement
ACOG thật ra không công khai
tuyên bố chính thức
09:09
about the safety of sex during pregnancy.
về an toàn tình dục lúc mang thai.
09:12
Guidance from the Mayo Clinic
is generally positive
Hướng dẫn từ phòng khám Mayo
thường tích cực
09:16
but presented with a caveat:
nhưng được trình bày với lời cảnh báo:
09:19
"Although most women can safely
have sex throughout pregnancy,
"Dù hầu hết phụ nữ có thể an toàn
khi quan hệ lúc mang thai,
09:21
sometimes it's best to be cautious."
đôi lúc tốt nhất là nên cẩn thận."
09:24
Some women don't want
to have sex during pregnancy,
Có người không muốn
quan hệ lúc mang thai,
09:26
and that's OK.
chuyện đó không sao.
09:30
Some women do want
to have sex during pregnancy,
Nhiều người muốn
quan hệ lúc mang thai,
09:31
and that's OK, too.
chuyện đó cũng không thành vấn đề.
09:33
What needs to stop
is society telling women
Điều cần để ngăn cản chính
là xã hội nói phụ nữ
09:35
what they can and cannot do
with their bodies.
những gì họ có thể và không thể làm
với cơ thể họ.
09:38
(Applause)
(Vỗ tay)
09:41
Pregnant women are not faceless,
identity-less vessels of reproduction
Phụ nữ mang thai không phải con thuyền
vô danh, vô dạng cho sinh sản
09:48
who can't stand on their own two feet.
không thể tự mình đứng được.
09:52
But the truth is, the real secret is,
Nhưng sự thật là, bí mật thật sự là,
09:56
we tell all women that
their sexual pleasure doesn't matter.
chúng ta nói với tất cả phụ nữ
sự thỏa mãn tình dục không sao.
09:58
We refuse to even acknowledge
that women who have sex with women
Chúng ta từ chối ngay cả công nhận
phụ nữ quan hệ với phụ nữ
10:02
or women who don't
want children even exist.
hay phụ nữ thậm chí không muốn có trẻ con.
10:06
"Oh, it's just a phase ...
"Ồ, chỉ là một giai đoạn...
10:08
she just needs the right man
to come along."
cô ấy chỉ cần người đàn ông chân chính
bên cạnh."
10:10
Every time a woman has sex
Mỗi khi phụ nữ quan hệ
10:14
simply because it feels good,
đơn giản chỉ vì cảm giác tuyệt,
10:16
it is revolutionary.
đây như là cuộc cách mạng.
10:18
She is revolutionary.
Cô ấy là nhà cách mạng.
10:20
She is pushing back
against society's insistence
Cô ấy đang đẩy lùi
định kiến xã hội
10:22
that she exist simply for men's pleasure
mà cô ấy tồn tại chỉ vì
sự thỏa mãn cho nam giới
10:25
or for reproduction.
hay sinh sản.
10:27
A woman who prioritizes
her sexual needs is scary,
Người phụ nữ ưu tiên
nhu cầu tình dục là đáng sợ,
10:30
because a woman who prioritizes
her sexual needs prioritizes herself.
vì một người phụ nữ ưu tiên
nhu cầu tình dục chỉ ưu tiên chính mình.
10:34
(Applause)
(Vỗ tay)
10:39
That is a woman demanding
that she be treated as an equal.
Đó là người phụ nữ khắt khe
chuyện được đối xử công bằng.
10:43
That is a woman who insists
Đó là người phụ nữ mà nhất quyết
10:47
that you make room for her
at the table of power,
cho rằng bạn nhường
quyền lực cho cô ấy
10:49
and that is the most terrifying of all
và đó là lúc đáng sợ nhất
10:52
because we can't make room for her
vì chúng ta không thể nhường
10:54
without some of us giving up
the extra space we hold.
mà không từ bỏ
thêm không gian chúng ta chiếm.
10:57
(Applause)
(Vỗ tay)
11:02
I have one last secret for you.
Tôi có một bí mật cuối cùng dành cho bạn.
11:08
I am the mother of two boys
Tôi là mẹ của hai cậu con trai
11:10
and we could use your help.
và chúng tôi có thể dùng
sự trợ giúp của bạn.
11:12
Even though my boys hear me say regularly
Dù các con trai tôi thường nghe tôi nói
11:15
that it's important for men
to recognize women as equals
quan trọng khi nam giới
nhận ra sự công bằng cho nữ giới
11:20
and they see their father modeling this,
và họ thấy cha họ làm gương chuyện này,
11:23
we need what happens in the world
to reinforce what happens in our home.
chúng ta cần chuyện xảy ra trên thế giới
để củng cố chuyện gia đình.
11:26
This is not a men's problem
or a women's problem.
Đây không phải vấn đề của đàn ông
hay phụ nữ.
11:30
This is everyone's problem,
Đây là vấn đề của mọi người,
11:33
and we all play a role
in dismantling systems of inequality.
và chúng ta đều đóng vai trò
phá vỡ hệ thống bất bình đẳng.
11:35
For starters, we have got
to stop telling women
Để bắt đầu, chúng ta đã
dừng hẳn việc nói với phụ nữ
11:40
what they can and cannot do
with their bodies.
những gì họ có thể hay
không với cơ thể họ.
11:43
(Applause)
(Vỗ tay)
11:45
This includes not treating pregnant women
like community property.
Điều này bao gồm không đối xử thai phụ
như tài sản chung.
11:50
If you don't know her,
don't even ask to touch her belly.
Nếu bạn không biết cô ấy,
thậm chí không xin chạm bụng.
11:54
You wouldn't anybody else.
Bạn không là ai hết.
11:57
Don't tell her
what she can and cannot eat.
Đừng bảo những gì cô ấy
có thể ăn hay không thể ăn.
11:59
Don't ask her private details
about her medical decisions.
Đừng yêu cầu chi tiết
về các quyết định y tế của cô.
12:01
This also includes understanding
Điều này cũng bao gồm sự hiểu biết
12:04
that even if you are
personally against abortion,
mà thậm chí nếu cá nhân bạn
phản đối việc phá thai,
12:06
you can still fight
for a woman's right to choose.
có thể đấu tranh
vì quyền lựa chọn là ở phụ nữ.
12:09
When it comes to women's equality,
the two need not oppose one another.
Khi nói về sự công bằng của phụ nữ,
hai bên không cần chống đối nhau.
12:12
If you're somebody who has sex with women,
Nếu bạn là ai đó có quan hệ với phụ nữ,
12:16
prioritize her pleasure.
hãy ưu tiên sự thỏa mãn của cô ấy.
12:19
If you don't know how, ask.
Nếu bạn không biết cách, hãy hỏi.
12:20
If you have children --
Nếu bạn có con --
12:24
(Laughter)
(Cười)
12:25
have conversations about sex
as early as possible,
nói chuyện về giới tính
càng sớm khi có thể,
12:27
because kids don't look up s-e-x
in the dictionary anymore.
vì trẻ không tra từ "giới tính"
trong từ điển nữa.
12:31
They look it up on the internet.
Chúng tra trên mạng.
12:35
And when you're having
those conversations about sex,
Và khi bạn có
những cuộc nói chuyện về giới tính,
12:38
don't center them on reproduction only.
đừng chỉ tập trung vào việc sinh sản.
12:41
People have sex for many reasons,
Con người quan hệ vì nhiều lý do,
12:43
some because they want a baby,
một số vì họ muốn có em bé,
12:45
but most of us have sex
because it feels good.
nhưng hầu hết quan hệ
vì cảm thấy tuyệt.
12:47
Admit it.
Hãy chấp nhận nó.
12:50
And regardless of whether
you have children or not,
Dù cho bạn có con hay không,
12:52
support comprehensive sex education
that doesn't shame our teenagers.
hãy ủng hộ giáo dục giới tính toàn diện
không làm con cái chúng ta xấu hổ.
12:55
(Applause)
(Cười)
12:59
Nothing positive comes from shaming teens
Không có gì tích cực từ
thanh thiếu niên hay xấu hổ
13:08
for their sexual desires, behaviors,
vì khao khát quan hệ, cách ứng xử,
13:10
other than positive STD
and pregnancy tests.
hơn là STD dương tính và khám thai.
13:14
Every single day,
we are all given the opportunity
Mỗi một ngày,
chúng ta đều có cơ hội
13:18
to disrupt patterns of inequality.
để phá vỡ sự bất bình đẳng giới.
13:21
I think we can all agree
that it's worth the trouble to do so.
Tôi nghĩ chúng ta có thể đều đồng ý
chuyện này đáng thảo luận.
13:24
Thank you.
Cảm ơn.
13:29
(Applause)
(Vỗ tay)
13:30
Translated by Phuong Quach
Reviewed by Trang Ly

▲Back to top

About the speaker:

Sofia Jawed-Wessel - Sex researcher
Sofia Jawed-Wessel's teachings utilize a sex-positive and pleasure-inclusive approach to providing medically accurate, comprehensive sexuality education.

Why you should listen

Dr. Sofia Jawed-Wessel teaches and generates new knowledge in the area of public health through scientific studies. Her research has focused on understanding and improving the sexual health of women and couples as they transition into parenthood by documenting sexual behaviors, sexual function, relationship adjustment and overall sexual changes during pregnancy and after childbirth. Jawed-Wessel's teachings utilize a sex-positive and pleasure-inclusive approach to providing medically accurate, comprehensive sexuality education to undergraduate students as well as in the local Omaha, Nebraska community. She teaches graduate level courses such as Research Methods, Health Behavior Theory, and Leadership and Advocacy. Jawed-Wessel also fights for women's rights and reproductive justice. She has provided expert testimony for the Nebraska Unicameral, the Nebraska School Board of Education and the Omaha Public School Board of Education. She has successfully argued in favor of comprehensive sex education in Omaha Public Schools and fought against restrictive anti-choice legislation in Nebraska.

Jawed-Wessel is an Assistant Professor in the School of Health, Physical Education and Recreation at the University of Nebraska at Omaha (UNO) and the Associate Director of the Midlands Sexual Health Research Collaborative. She also holds a joint appointment with the Women and Gender Studies program at UNO and a courtesy appointment in the College of Public Health at the University of Nebraska Medical Center. Jawed-Wessel holds both a Master of Science in Public Health (MPH) degree and a Doctor of Philosophy (PhD) degree in Health Behavior from the School of Public Health at Indiana University Bloomington. 


More profile about the speaker
Sofia Jawed-Wessel | Speaker | TED.com